Tá sứ dược
Hóa liễm
Chữa kiêm chứng
Bổ pháp
2. Hạng mục nào dưới đây KHÔNG thuộc nội dung của thập tễ?
Hóa liễm
Tá sứ dược
Chữa kiêm chứng
Bổ pháp
3. Hạng mục nào dưới đây KHÔNG thuộc phạm vi của quân dược
Chữa kiêm chứng
Tá sứ dược
Hóa liễm
Bổ pháp
4. “Bồi thổ sinh kim” thuộc pháp nào?
Bổ pháp
Ôn phảp
Hãn pháp
Thanh pháp
5. Bổ pháp thích hợp với chứng nào dưới đây?
Thủy không nuôi được mộc
Kim không nuôi được thủy
Mộc không nuôi được hỏa
Hỏa không nuôi được thổ
6. Những vị thuốc có tinh dầu trong phương tễ khi sử dụng nên sắc?
Sắc lửa to, sắc nhanh
Sắc lửa nhỏ, sắc chậm
Sắc lửa to, sắc chậm
Sặc lửa nhỏ, sắc nhanh
7. Hạng mục nào dưới đây thuộc phạm vi của quân dược?
Có tác dụng chính
Có tác dụng phụ
8. Khi gia giảm liều lượng thuốc trong phương có thể làm thay đổi?
Công dụng
Quan hệ phối ngũ
Dược lý
Thành phần
Chủ trị
9. Những hạng mục nào dưới đây KHÔNG thuộc bát pháp?
Thấp
Tuyên
Ôn
Thanh
Hãn
10. Ý nghĩa của tá dược có?
Tá chế dược
Tá trợ dược
Phản tá dược
Tá y dược
Tá sứ dược
11. Hàn pháp thích hợp với chứng nào?
Tà phạm thiếu dương
Hàn nhiệt thác tạp
Can uất tỳ hư
Tâm tỳ lưỡng hư
Biểu lý đồng bệnh
12. Những ý nào dưới đây KHÔNG thuốc phạm vi tá dược?
Tá y dược
Tá sứ dược
Tá chế dược
Phản tá dược
Tá trợ dược
13. Những thuốc nào thích hợp với rượu thuốc?
Thuốc khu phong thông lạc
Thuốc bổ ích
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc giải biểu
Thuốc tả hạ
14. Hãy tích chữ Đ và ý đúng và tích chữ S vào ý sai:
Thành phần của Tứ quân tử thang là:
Nhân sâm
Phục linh
Hoàng kỳ
Bạch truật
Sinh cam thảo
15. Hãy tích chữ Đ vào ý đúng và tích chữ S vào ý sai:
Chủ trị chứng của Tứ quân tứ thang là:
Mạch hư hoãn
Đoản khí, vô lực
Nói nhỏ yếu
Đại tiện khó
Sắc mặt trắng bệch
16. Hãy tích chữ Đ vào ý đúng và tích chữ S vào ý sai:
Chủ trị chứng của Tứ vật thang là:
Khí huyết hư nhược
Váng đầu, hoa mắt
Kinh nguyệt không đều
Sắc mặt vàng rõ, môi không nhuận
Tâm quý, thất miên
17. Hãy tích chữ Đ vào ý đúng và tích chữ S vào ý sai:
Phương có thể chữa chứng âm hư đạo nhãn là:
Địa hoàng ẩm tử
Lục vị địa hoàng hoàn
Thập toàn đại bổ
Tri bá địa hoàng hoàn
Đương quy lục hoàng thang
18. Hãy tích chữ Đ vào ý đúng và tích chữ S vào ý sai:
Thận khí hoàn chủ trị chứng thận dương bất túc, những chứng trạng khác có thể là:
Bụng dưới lạnh đau
Lưng đau, gối mỏi
Ho suyễn
Tiểu tiện bất lợi
Tiểu tiện nhiều
19. Tác dụng của thuốc giải biểu gồm:
Phát hãn
Giải cơ
Ôn kinh
Hóa thấp
Lợi niệu
20. Thuốc giải biểu dùng để trị:
Ngoại cảm phong hàn
Mụn nhọt mới mọc
Phù thũng mới phát
Ôn bệnh toàn phát
Thấp ôn mới phát
21. Ứng fungj của bài thuốc Quế chi thang:
Cảm cúm
Phụ nữ có thai nôn nhiều
Liệt mặt
Viêm màng tiếp hợp cấp
Viêm họng
22. Uống thuốc giải biểu xong nên làm điều gì:
Đắp chăn ấm
Ăn cháo hành
Tập thể dục nơi thoáng mát
Ăn các thức ăn nhiều đạm
Nằm nghỉ ngơi yên tĩnh
23. Trong thành phần phương thuốc “Ma hoàng thang” bao gồm những vị thuốc nào sau đây:
Quế chi, Ma hoàng
Bạch thược, Đại táo
Hạnh nhân, Cam thảo
Cam thảo, Sinh khương
Tang phiêu tiêu, Đại táo
24. Những điều dưới đây khi uống thuốc giải biểu thì điều nào KHÔNG nên:
Nên uống lạnh
Ra mồ hôi, sợ gió
Uống lạnh, uống từ từ
25. Dưới đây những chứng nào KHÔNG phù hợp với Ma hoàng thang:
Ra mồ hôi, sợ gió
Nên uống lạnh
Uống lạnh, uống từ từ
26. Dưới đây mục nào KHÔNG phải là chú ý sử dụng của Quế chi thang
Uống lạnh, uống từ từ
Nên uống lạnh
Ra mồ hôi, sợ gió
27. Quế chi thang thích hợp với chứng:
Phát sốt, sợ gió, ra mồ hôi, mạch phù hoãn
Sốt, sợ gió, không có mồ hôi
28. Hạng mục nào dưới đây là chứng của Ma hoàng thang:
Sốt, sợ gió, không có mồ hôi
Phát sốt, sợ gió, ra mồ hôi, mạch phù hoãn
29. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Vị thuốc dùng lượng nhiều nhất trong Lục vị địa hoàng hoàn là:
Thục địa
Sơn dược, Sơn thủ
30. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Thần dược trong Lục vị địa hoàng hoàn là:
Sơn dược, Sơn thủ
Hoài sơn, Sơn thủ
31. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Lục vị địa hoàng hoàn có thành phần bao gồm:
Hoài sơn, Sơn thủ
Sơn dược, Sơn thủ
32. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Hạng mục nào dưới đây KHÔNG thuộc phạm vi của phương thuốc Lục vị địa hoàng hoàn:
Thanh nhiệt trừ phiền
Bổ dương
33. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Thận khí hoàn là phương thuốc có tác dụng:
Bổ dương
Thanh nhiệt trừ phiền
34. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Tác dụng của phương thuốc Bát vị hoàn là:
Ôn bổ thận dương
Bổ dương
35. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Bệnh nhân có biểu hiện người lạnh, đau lưng, ù tai, tiểu đêm nhiều lần, liệt dương, bốc hoả, rêu lưỡi trắng, sắc lưỡi nhạt, bệu, mạch hư nhược chọn dùng:
Bát vị hoàn
Thận khí hoàn
36. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Công dụng của Tứ quân tử thang là:
Ích khí kiện tỳ
Ôn bổ thận dương
37. Hãy chọn ý đúng nhất trong câu hỏi sau:
Tứ vật thang chủ trị:
Huyết hư
Ích khí kiện tỳ
38. Dưới đây mục nào KHÔNG phải là chú ý sử dụng của Quế chi thang
Uống lạnh, uống từ từ
Nên uống lạnh
39. Phương thuốc giải biểu thuộc phạm vi pháp:
Hãn
Ôn
Thanh
40. Thuốc giải biểu có biểu hiện nào sau đây là đạt yêu cầu chữa bệnh:
Mồ hôi ra râm rấp khắp người
Phát tán
41. Phương thuốc giải biểu có tác dụng:
Phát tán
Mồ hôi ra râm rấp khắp người
42. ___ (0) gồm có ôn, tiêu, thổ, thanh, hãn, bổ, hòa, hạ pháp
43. Vị thuốc làm giảm bớt hoặc tiêu trừ độc tính của quân thần dược đóng vai trò là ___ (0)
Câu 44:44. Hãn pháp thích hợp với ___ (0)
Câu 45:45. Ôn pháp thích hợp với ___ (0)
Câu 46:46. Thanh pháp thích hợp với ___ (0)
Câu 47:47. Tiêu pháp thích hợp với chứng ___ (0)
Câu 48:48. Thổ pháp dùng để ___ (0) khi có chứng tích trệ trong cơ thể
Câu 49:49. Bổ pháp thích hộ với ___ (0)
Câu 50:50. Âm hư sinh nội nhiệt thì dùng phép ___ (0) để chữa
Câu 51:51. Thuốc tân ôn giải biểu dùng để ___ (0) phong hàn
Câu 52:52. Thuốc tân lương giải biểu dùng để phát tán ___ (0)
Câu 53:53. Ma hoàng thang chủ trị chứng cảm mạo ___ (0) thể biểu thực
Câu 54:54. Quế chi thang chủ trị chứng ___ (0) phong hàn thể biểu hư
Câu 55:55. Khi dùng Ma hoàng thang, cần uống nóng, chia 2 lần trong ngày, uống xong ___ (0) đắp chăn ấm, ra mồ hôi râm rấp là tốt
Câu 56:56. Các vị thuốc bổ cần ___ (0) cho ra hết hoạt chất
Câu 57:57. Trong phương Lục vị địa hoàng hoàn, Trạch tả phối ngũ với ___ (0) mà tả thận
58. Bài thuốc Thận khí hoàn có công dụng ___ (0) thận dương
Câu 59:59. Sự biến hóa của phương thuốc có?
Gia giảm vị thuốc
Thay đổi sự phối ngũ
Gia giảm liều của vị thuốc
Thay đổi cách uống thuốc
Thay đổi cách sắc thuốc
60. Ý nghĩa của sứ dược có?
Điều hòa các vị thuốc
Dẫn thuốc tới nơi bị bệnh
Giảm độc tính các vị thuốc
Có tác dụng chính
Chữa kiêm chứng
61.số lượng cây thuốc nam trong danh mục Thuốc thiết yếu lần thứ VI là:
70
77
62.danh mục cây thuốc nam thiết yếu được quy định trong văn bản nào sau đây:
thông tư 40/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013
thông tư 36/2013/TT-BYT ngày 18/11/2013
63. thông tư 40/2013/TT-BYT hết hiệu lực vào thời gian nào sau đây:
ngày 15/10/2018
ngày 22/10/2018
64.tiêu chí nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chí khuyến khích ưu tiên trong lựa chọn danh mục cây thuốc
Có trong Dược điển Việt Nam
Có trong Từ điển Việt Nam
65.danh mục cây thuốc nam trong danh mục Thuốc thiết yếu lần thứ VI được chia theo số lượng nhóm bệnh
8
10
66.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc chữa cảm
Cối xay
Cúc Tần
Cỏ nhọ nồi
Cúc hoa
Náng
67.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc chữa bệnh cơ xương khớp
náng
ngũ gia bì chân chim
địa liền
Sắn dây
68.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc điệu trị mụn nhọt
Sắn dây
DỪa
bách bộ
húng chanh
69.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc chữa ho
húng chanh
rau sam
nhót
nhân trần
70.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc chữa rối loạn tiêu hóa
nhót
nhân trần
71.trong danh mục Thuốc thiết yếu lần VI,cây thuốc nam nào sau đây được xếp vào nhóm thuốc chữa bệnh gan
nhân trần
dành dành
nhót
72. tên bệnh danh đau vai gáy theo y học cổ truyền là gì
kiên tý thống
kiên tị thống
73. đau vai gáy theo y hoc cổ truyền gồm mấy thể lâm sàng?
4
5
74. tên bệnh danh đau vai gáy theo y học cổ truyền là
lạc chẩm thống
lạc chẩm quyết
75.thể lâm sàng trong đau dây thần kinh hông to theo y học cổ truyền gồm mấy thể
2
4
76. tên bệnh danh đau dây thần kinh hông to theo y học cổ truyền là
yêu cước thống
tọa cốt phong
yêu cốt phong
77. bệnh danh suy nhược cơ thể theo y học cổ truyền là
hư lao
cố lao
78.tai biến mạch máu não có hôn mê theo y học cổ truyền tên là gì
trúng phong tạng phủ
trúng phong kinh lạc
79. tai biến mạch máu não không có hôn mê theo y học cổ truyền tên là gì
trúng phong kinh lạc
trúng phong tạng phủ
80. tai biến mạch máu não theo y học cổ truyền chia thành mấy thể lâm sàng
2
3
bệnh danh theo y học cổ truyền của tai biến mạch máu não là gì
trúng phong
bán thân bất toại
tau biến
82. nguyên nhân gây ra chứng tý theo YHCT là
phong hàn thấp nhiệt là kết hợp vệ khí, chính khi suy gây bế tắc kinh lạc
phong hàn cao nhiệt là kết hợp vệ khí, chính khi suy gây bế tắc kinh lạc
83.trong chứng tý, nếu bệnh nhân bị cảm nhiễm tà khí mà nhiệt tà là chủ chứg thì sẽ có triệu chứng đặc trưng gì
đau khớp kèm sưng nóng đỏ
đau khớp nhưng khôg sưng
84.trong chứng tý, nếu bệnh nhân bị cảm nhiễm tà khí mà thấp tà là chủ chứng thì sẽ có triệu chứng đặc trưng gì
đau âm ỉ, sưng nề, cử động khó khăn mình mẩy nặng nề
đau thắp, sưng nề, cử động khó khăn mình mẩy nặng nề
85.trong chứng tý, nếu bệnh nhân bị cảm nhiễm tà khí mà hàn tà là chủ chứng thì sẽ có triệu chứng đặc trưng gì
đau thường ở 1 chỗ, trời lạnh đau tăng, co cứng cơ, chườm ấm đỡ đau
đau nhiều chỗ, trời lạnh đau tăng, co cứng cơ, chườm ấm đỡ đau
86.trong chứng tý, nếu bệnh nhân bị cảm nhiễm tà khí mà phong tà là chủ chứng thì sẽ có triệu chứng đặc trưng gì
đau nhiều khớp, đau di chuyển
đau 1 chỗ , đau di chuyển
87. học thuyế âm dương nghiên cứu sự vật và hiện tượng thông qua:
2 mặt đối lập
1 thể thông nhất
88.học thuyết âm dương có mấy quy luật cơ bản
4 quy luật
3 quy luật
89. học thuyết âm dương có mấy cặp phạm trù
3 cặp phạm trù
4 cặp phạm trù
90.theo học thuyết âm dương, không phải là thuộc tính dương là:
Ở bên trong, bên dưới, tối
Ở bên trong, bên trên, tối
91.theo học thuyết âm dương, không phải là thuộc tính của âm là
vận động, sáng
đục
92.theo học thuyết âm dương, không phải là thuộc tính của dương là
đục
lạnh lẽo
tĩnh
động
93. ___ (0) là học thuyết âm dương liên hệ cụ thể hơn trong việc quan sát, quy nạp và sự liên quan của các sự vật và hiện tượng trong thiên nhiên
Câu 94:94.Học thuyết Ngũ hành nghiên cứu các sự vật hiện tượng thông qua
5 loại vật chất
4 loại vật chất
95.Ngũ hành gồm cái loại vật chất nào sau đây
gỗ, lửa, đất, kim loại, nước
gỗ, lửa, cát, kim loại, nước
96.theo bảng quy loại ngủ hành, tạng được xếp vào hành nào sau đây
Can mộc, tâm hỏa, tỳ thổ, phế kim, thận thủy
bạch mộc, tâm hỏa, tỳ thổ, lữ kim, thận thủy
97.theo bảng quy loại ngủ hành, phủ được xếp vào hành nào sau đây
vị thổ, đởm mộc, đại trường kim, tiểu trường hỏa
vị thổ, đởm mộc, tiểu trường kim, đại trường hỏa
98.theo quan điểm của học thuyết Ngũ hành, khi một tạng phủ có bệnh, có thể có mấy vị trí phát sinh ra bệnh
5
7
99.YHCT chia bệnh trĩ thành các thể sau:
Huyết ứ, Thấp nhiệt , khí huyết đều hư
Huyết ứ, cao nhiệt , khí huyết đều hư
100. Pháp điều trị bệnh trĩ nội thể huyết ứ là:
lương huyết chi huyết, hoạt huyết, khứ ứ
lương huyết chi huyết, chi huyết, khứ ứ
101.pháp điều trị bệnh trĩ ngoại bị bội nhiễm hay thể thấp nhiệt là
thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống
thanh nhiệt lợi cao, hoạt huyết chỉ thống
102. Pháp điều trị bệnh trĩ thể khí huyết đều hư
bổ khí huyết, thăng đề, chỉ huyết
bổ khí huyết, hạ đề, chỉ huyết
103. điều trị bệnh trĩ thể khí huyết đều hư, dùng phương dược
bổ trung ích kĩ thang gia giảm
bổ trung ích kĩ thang gia tăng
104.triệu chứng của trĩ nội thể khí huyết hư
đại tiện ra máu lâu ngày, hoa mắt ù tai, sắc mặt trắng bợt, người mệt mỏi. đoản hơi, tự ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế
đại tiện ra máu ít ngày, hoa mắt ù tai, sắc mặt tím, người mệt mỏi. đoản hơi, tự ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế
105 triệu chứng của trĩ nội có xuất huyết thể huyết ứ
đại tiện có nhiều máu tươi, đau, táo bón, lưỡi tím, mạch hoạt
đại tiện có nhiều máu tươi, đau, tiêu chảy, lưỡi tím, mạch hoạt
106 triệu chứng của trĩ nội, ngoại là
đại tiện ra máu
đại tiện bình thường
107. hệ thống dây chằng Park bị giãn, đứt làm cho tĩnh mạch trĩ bị sa xuống hình thành lên búi trĩ. Được giải thích trong thuyết:
Thuyết cơ học
Thuyết sinh học
108. tình trạng trtăng sinh liên tục của hệ thống tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng, làm cho hệ thống tĩnh mạch này ngày một đầy lên, chính vì thế bệnh trĩ của mỗi người bệnh là không hoàn toàn giống nhau kể cả mức độ và số lượng các búi trĩ. Được giải thích trong thuyết
Thuyết loạn sản mạch máu
thuyết tuần hoàn
109. một số các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: hệ thống đám tĩnh mạch trĩ kà những đám shen động tĩnh mạch hay những đám xoang động tĩnh mạch, tạo thành như những hồ máu, có lúc phình to, giãn rộng, có lục co nhỏ. Được giải thích trong thuyết
thuyết tuần hoàn
thuyết viêm nhiễm tuyến hermann-desfosses
110.xung quanh ống hậu môn bao gồm một hệ thống tuyến nằm ngay dưới lớp niêm mạc của ống hậu môn trực tràng, do bất kể một nguyên nhân nào đó làm cho viêm hệ thống tuyến dẫn đến phù nề, xunh huyết hệ thống tĩnh mạch trĩ. Được giải thích trong thuyết
thuyết viêm nhiễm tuyến hermann - desfosses
thuyết loạn sản mạch máu
111.điều trị trĩ nội xuất huyết hay thể huyết ứ theo YHCT thường dùng bài thuốc
hoạt huyết địa hoàng thang gia giảm
hoạt huyết thiên hoàng thang gia giảm
112. điều trị trĩ lâu ngày thiếu máu, thể khí huyết đều hư thiên về huyết hư dùng bài thuốc
tứ vật thang gia vị
tam vật thang gia vị
113. khi nghiên cứu áp lực tĩnh mạch trĩ, áp lực tĩnh mạch trĩ ở tư thế nằm là:
25 cm H20
35 cm H20
114.khi nghiên cứu áp lực tĩnh mạch trĩ, áp lực tĩnh mạch trĩ ở tư thế đúng là
75cm H20
55cm H20
115. bóng trực tràng dài khoảng bao nhiêu cm
8-11cm
6- 9 cm
7 -10 cm
9 - 12 cm
116.triệu chứng chính của bệnh trĩ là
chảy máu
đau bụng
117. bệnh nhân đi đại tiện ra máu, búi trĩ còn nằm trong ống hậu môn là
trĩ nội độ 1
trĩ nội độ 2
118. búi trĩ sa ra ngoài sau khi đi đại tiện, nhưng tự co lên được là
trĩ nội độ 2
trĩ nội độ 3
119. búi trĩ sa ra ngoài sau khi đi đại tiện, nhưng không tự co lên được, phải dùng tay đẩy lên là:
trĩ nội độ 3
trĩ nội độ 4
120.búi trĩ liên tục sa ra ngoài là:
trĩ nội độ 4
trĩ nội độ 5
121.triệu chứng của trĩ thể thâp nhiệt
búi trĩ lòi ra ngoài sưng đau, chảy nước
búi trĩ lòi ra khi đại tiện và chảy máu
đại tiện đau rát hậu môn và chảy ít máu
đại tiện ra máu, búi trĩ sưng đau rát
vùng hậu môn sưng đau, ra dịch hôi tạ
122.các thể thường gặp trong bệnh trĩ là
thấp nhiệt
huyết nhiệt
thấp trệ
huyết ứ
khí huyế đều hư
123.những yếu tố nào sau đây được coi là những điều kiện thuận lợi cho bệnh trĩ phát sinh:
loát dạ dày tá tràng
tăng sản lành tính tiền liệt tuyến
nhiễm khẩu tiết niệu
hội chứng lỵ
viêm phế quản mạn tính
124.những yếu tố nào sau đây được coi là những điều kiện thuận lợi cho bệnh trĩ phát sinh
phụ nữ mang thai nhiều tháng
u bướu vùng tiểu khung
vận đồng nhiều
apxe hậu môn trực tràng
ăn uống không hợp vệ sinh
125.những yếu tố nào sau đây được coi là những điều kiện thuận lợi cho bệnh trĩ phát sinh
phụ nữ mang thai nhiều tháng
u bướu vùng tiểu khung
vận động nhiều
apxe hậu môn trực tràng
ăn uống khộng hợp vệ sinh
126.ông hậu môn được cung cấp máu bởi các hệ thống mạch máu chính sau:
động mạch trực tràng trên
động mạch cùng
động mạch trực tràng giữa
động mạch mông dưới
động mạch trực tràng dưới
triệu chứng lâm sàng chính trong bệnh trĩ
chảy máu tươi
chảy máu có lẫn chất hoại tử, mùi hôi
sa búi trĩ
đau rát kéo dài sau khi đi đại tiện
chảy mủ
128.trĩ được gọi là trĩ triệu chứng gặp trong các trường hợp
u bướu vùng tiểu khung
thai nhiều tháng
u tiền liệt tuyến
ung thư trực tràng
thoát vị bẹn
129.ống hậu môn được treo giữ bởi một hệ thống cơ nâng hậu và bó cơ:
cơ thắt trong
cơ thắt trên
cơ thắt giữa
cơ thắt ngoài
cơ thắt dưới
130.triệu chứng chính của bệnh ung thư trực
đại tiện máu tươi
đại tiện ra máu có lẫn chất hoại tử, mùi hôi
đau rát hậu môn
niêm mạc hậu môn mềm, không có u cục, không có máu theo găng
thăm khám hậu môn thấy tổ chức mật độ rắn chắc, ranh giới không rõ ràng, không di động
31. bệnh nhan bị trĩ thường chấp nhận đi khám và chữa bệnh rất muộn vị
bệnh ở vị trí đặc biệt
không gây đau đớn cho bệnh nhân
bệnh nhân không phát hiện ra bị bệnh
không gây ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống
bệnh không gây chảy máu quá
132.các triệu chứng cơ năng thường gặp của bệnh trĩ
sa trĩ
đau kéo dài sau khi đi đại tiện
táo bón
đại tiện ra máu
ngứa hậu môn về đêm
133.bệnh nhân bị trĩ thường gặp búi trĩ ở 3 vị trí chính
1h
3h
5h
7h
11h
134.trong bệnh trĩ các tổn thương khác đi kèm thường gặp là
nứt hậu môn
polyp
rò hậu môn
loét
hoại tử
135. một số đối tượng có nguy cơ mắc trĩ cao như
người có công việc ngồi lâu, ít vận động
người bị liệt nằm 1 chỗ
người bị các bệnh vùng đại tràng
phụ nữ mang phai
người già
136. bệnh trĩ không được điều trị có thể gây nhiều biến chứng cấp tính như:
mất máu
viêm nhiễm
rò hậu môn
không đại tiện được
phù nề hậu môn
137.những yếu tố sau đây được coi như là những điều kiện thuận lợi cho bệnh trĩ phát sinh:
táo bón kinh niêm
nhịu đi đại tiện nhiều lần
hội chứng lỵ
u bướu hậu môn trực tràng và vùng xung quanh
thói quen ăn uống không điều độ
138.hệ thống tĩnh mạch trĩ được tưới máu bởi các hệ thống động tĩnh mạch bao gồm
động tĩnh mạch trực tràng trên
động tĩnh mạch trực tràng trước
động tĩnh mạch trực tràng giữa
động tĩnh mạch trực tràng sau
động tĩnh mạch trực tràng dưới
139.trong bệnh trĩ do triệu chứng chính thường dẫn bệnh nhân đến khám là chảy máu, sa trĩ và đau là các triệu chứng có thể gặp trong nhiều bệnh khác, nên dễ lầm lẫn với các
nứt kẽ hậu môn
rò hậu môn
polyp trực tràng
ung thư hậu môn trực
áp xe hậu môn trực tràng
140. để ngăn chặn các yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh trĩ phải
đi khám bệnh định kỳ
tập thói quen đi cầu đều đặn hàng ngày
điều chỉnh thói quen ăn uống: tránh các chất kích thích như cà phê, rượu, trà. tránh các thức ăn nhiều gia vị như ớt, tiêu. uống nước đầy đủ. ăn nhiều chất xơ
điều trị các bệnh mãn tính hiện có như viêm phế quản, dãn phế quản, bệnh lỵ,…
tránh đi lại nhiều, nên ngồi nhiều
141. thuốc uống điều trị bệnh trĩ gồm các thuốc có tác nhân trợ tĩnh mạch, dẫn xuất từ flavonoid. cơ chế tác động của các thuốc này là
gia tăng trương lực tĩnh mạch
co mạch
giảm phù nề nhờ tác động kháng viêm tại chỗ
chống tắc mạch
co búi trĩ
142.thông thường trĩ không gây đau, triệu chứng đau xảy ta khi có biến chứng
tắc mạch
vỡ búi tĩnh mạch trĩ
sa trĩ nghẹt
ung thư hóa
viêm nhiễm
143. thông thường trĩ kh gây đau, triệu chứng đau xảy ra do các bệnh khác ở vùng hậu môn như
sa trực tràng
rò hậu môn
nứt hậu môn
áp xe cạnh hậu môn
polyp trực tràng
144. nguyên nhân gây ra bệnh ngoại khoa
ngoại cảm lục dâm
tình chí nội thương
bất nội ngoại nhân
khí hư
huyết hư
145. cơ chế phát bệnh chủ yếu của bệnh ngoại khoa
tà chính thịnh suy
khí huyết ngưng trệ
khí hư
huyết hư
âm hư
146. cơ chế phát bệnh chủ yếu của bệnh ngoại khoa
kinh lạc tắc trở
tạng phủ bất hòa
dương hư
huyết hư
âm hư
147.biểu hiện của dương chứng
màu da: hồng, đỏ
sưng gồ lên
nóng
lạnh
màu da: trắng bệch
148. biểu hiện của dương chứng
đau cự án
dễ khỏi
lâu khỏi
đau thiện án
màu da: trắng bệch
149. biểu hiện của dương chứng
mủ đặc
vị trí bị bệnh ngoài bì phu
vị trí bị bệnh sâu trong gân, xương
mù loãng
có khối u
150.biểu hiện của âm chứng
mủ đặc
vị trí bị bệnh ngoài bì phu
vị trí bị bệnh sâu trong gân, xương
mủ loãng
có khối u