Câu 1:
Chọn ý đúng trong xét nghiệm bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước?
- Nồng độ Natri máu giảm, nồng độ Kali máu tăng
- Nồng độ Natri máu và nồng độ Kali máu tăng
- Nồng độ Natri máu, nồng độ Kali máu giảm
- Nồng độ Natri máu tăng, nồng độ Kali máu giảm
Câu 2:
Triệu chứng của bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước thường xuất hiện ở thời điểm nào?
- Xuất hiện sớm trong tháng đầu tiên
- Xuất hiện sớm trong năm thứ nhất
- Xuất hiện sớm trong 3 tháng đầu sau sinh
- Xuất hiện sớm trong 6 tháng đầu sau sinh
Câu 3:
Trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, thiếu hụt enzym 21-OH dẫn đến hậu quả gì?
- Thiếu hormon cortisol và hormon aldosteron, thừa hormon androgen
- Thừa hormon cortisol và androgen, thiếu hormon aldosteron
- Thiếu hormon cortisol và androgen, thừa hormon aldosteron
- Thiếu hormon cortisol và androgen và hormon aldosteron
Câu 4:
Trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, thiếu hụt enzym 21-OH dẫn đến hậu quả gì?
- Thừa hormon androgen, thiếu hormon cortisol và hormon aldosteron
- Thừa hormon cortisol và androgen, thiếu hormon aldosteron
- Thiếu hormon cortisol và androgen, thừa hormon aldosteron
- Thừa hormon cortisol, androgen và hormon aldosteron
Câu 5:
Tác dụng của hormon Mineralocorticoid là?
- Tái hấp thu Natri, bài tiết Kali ở ống thận, ruột,... duy trì nồng độ muối, huyết áp cơ thể
- Tái hấp thu Natri và Kali ở ống thận, ruột,... duy trì nồng độ muối, huyết áp cơ thể
- Giảm hấp thu Natri, bài tiết Kali ở ống thận, ruột,... duy trì nồng độ muối, huyết áp cơ thể
- Bài tiết Natri, tái hấp thu Kali ở ống thận, ruột,... duy trì nồng độ muối, huyết áp cơ thể
Câu 6:
Đâu không phải là tác dụng của hormon Glucocorticoid?
- Tăng tiêu thụ đường của tế bào
- Chống viêm, chống căng thẳng
- Tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ
- Tăng axit amin máu
Câu 7:
Bản chất của các hormon tuyến vỏ thượng thận là gì?
- Steroid
- Glucid
- Peptid
- Các dẫn xuất của acid amin
Câu 8:
Vỏ tuyến thượng thận sản xuất ra các hormon nào?
- Glucocorticoid, mineralocorticoid, hormon sinh dục
- Glucocorticoid, aldosteron, adrenalin, androgen
- Cortisol, aldosteron, noradrenalin, androgen
- Glucocorticoid, aldosteron, adrenalin, noradrenalin, androgen
Câu 9:
Thể bệnh nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong Tăng sản thượng thận bẩm sinh?
- Thiếu 21 hydroxylase
- Thiếu 11β hydroxylase
- Thiếu 3β HSD
- Thiếu 17 alpha hydroxylase
Câu 10:
Chọn ý đúng về bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh?
- Là bệnh lý do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
- Là bệnh lý do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X
- Là bệnh lý do đột biến gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
- Là bệnh lý do đột biến gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X
Câu 11:
Trong các nguyên nhân gây bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, nguyên nhân nào ít gặp nhất?
- Giảm TSH do tuyến yên
- Rối loạn phát triển tuyến giáp
- Do rối loạn quá trình di cư hoặc rối loạn quá trình hình thành mầm tuyến giáp
- Rối loạn tổng hợp hormon giáp trạng
Câu 12:
Nguyên nhân thường gặp nhất gây bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là gì?
- Loạn sản tuyến giáp
- Loạn sản tuyến giáp và rối loạn tổng hợp hormon giáp trạng
- Rối loạn tổng hợp hormon tuyến giáp
- Lạc chỗ và giảm sản tuyến giáp
Câu 13:
Vị trí tuyến giáp lạc chỗ có thể gặp trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là:
- Tất cả các ý đều đúng
- Dưới lưỡi
- Sau lưỡi
- Giữa đáy lưỡi và tuyến giáp
Câu 14:
Nguyên nhân nào không nằm trong nhóm rối loạn tổng hợp hormon gây bệnh suy giáp trạng bẩm sinh?
- Rối loạn khử Iod
- Rối loạn tập trung Iodua
- Rối loạn tổng hợp thyroglobulin
- Không đáp ứng với hormon giáp trạng
Câu 15:
Các nguyên nhân gây rối loạn tổng hợp hormon trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là gì?
- Tất cả các ý đều đúng
- Rối loạn tập trung và hữu cơ hóa Iodua
- Rối loạn thủy phân và tổng hợp Thyroglobulin
- Rối loạn khử Iod
Câu 16:
Các nguyên nhân trong nhóm loạn sản tuyến giáp gây suy giáp trạng bẩm sinh là gì?
- Vô năng tuyến giáp, lạc chỗ và giảm sản tuyến giáp
- Không có tuyến giáp, lạc chỗ và giảm sản tuyến giáp, không đáp ứng với hormon tuyến giáp
- Không có tuyến giáp, lạc chỗ và giảm sản tuyến giáp, mẹ dùng thuốc kháng giáp trong thời kỳ mang thai
- Vô năng tuyến giáp, mẹ dùng thuốc kháng giáp trong thời kỳ mang thai
Câu 17:
Đặc điểm của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là?
- Tần số mắc bệnh là 1/3.000 - 1/4.000 trẻ sơ sinh sống, tỷ lệ giới nữ = 2 nam
- Tần số mắc bệnh là 1/30.000 - 1/40.000 trẻ sơ sinh sống, tỷ lệ giới nam = 2 nữ
- Tần số mắc bệnh là 1/3.000 - 1/4.000 trẻ sơ sinh sống, tỷ lệ giới nam = 2 nữ
- Tần số mắc bệnh là 1/30.000 - 1/40.000 trẻ sơ sinh sống, tỷ lệ giới nữ = 2 nam
Câu 18:
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm bệnh suy giáp bẩm sinh?
- Tỷ lệ bị bệnh gặp nhiều ở trẻ trai hơn trẻ gái
- Gặp nhiều hơn ở những trẻ châu Á
- Nguy cơ mắc cao hơn ở trẻ có mẹ mắc bệnh tự miễn hoặc gia đình có bệnh lý tuyến giáp
- Tần số mắc bệnh chung là khoảng 1/3.000 - 1/4.000 trẻ
Câu 19:
Đâu không phải là nguyên nhân gây suy giáp trạng bẩm sinh?
- Ăn quá nhiều thức ăn chứa muối iod
- Không có tuyến giáp
- Mẹ sử dụng thuốc kháng giáp khi mang thai
- Rối loạn ghép đôi các iodotyrosin
Câu 20:
Chọn ý đúng nhất về các nguyên nhân gây suy giáp trạng là?
- Vô năng tuyến giáp, giảm sản tuyến giáp, tuyến giáp lạc chỗ, rối loạn tổng hợp hormon tuyến giáp, giảm TSH do tuyến giáp
- Loạn sản tuyến giáp và không tổng hợp được hormon giáp trạng
- Không đáp ứng với hormon giáp trạng hoặc do rối loạn tổng hợp hormon tuyến giáp
- Không đáp ứng với hormon giáp trạng, không có tuyến giáp hoặc tuyến giáp lạc chỗ
Câu 21:
Chọn ý đúng về định nghĩa suy giáp trạng bẩm sinh?
- Suy giáp trạng bẩm sinh là tình trạng tuyến giáp sản xuất không đủ số lượng hormon để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa và sinh trưởng của cơ thể
- Suy giáp trạng bẩm sinh là tình trạng tuyến giáp không sản xuất được hormon để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa và sinh trưởng của cơ thể
- Suy giáp trạng bẩm sinh là tình trạng tuyến giáp không sản xuất được hormon để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của cơ thể
- Suy giáp trạng bẩm sinh là tình trạng tuyến giáp sản xuất không đủ số lượng hormon để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể
Câu 22:
Chọn ý đúng về tác dụng hormone tuyến giáp?
- Tăng nhẹ huyết áp tâm thu và giảm nhẹ huyết áp tâm trương
- Tăng nhẹ huyết áp tâm thu và tăng nhẹ huyết áp tâm trương
- Giảm nhẹ huyết áp tâm thu và giảm nhẹ huyết áp tâm trương
- Giảm nhẹ huyết áp tâm thu và tăng nhẹ huyết áp tâm trương
Câu 23:
Đâu không phải là tác dụng của hormone tuyến giáp?
- Tăng chuyển hóa tế bào, tăng cholesterol máu
- Tăng chuyển hóa tế bào, thúc đẩy sự trưởng thành của não trong thời kỳ bào thai
- Làm tăng tốc độ phát triển cơ thể, giãn mạch, tăng nhịp tim
- Tăng nhẹ Glucose máu, vừa làm tăng tổng hợp protein vừa làm thoái biến protein
Câu 24:
Tác dụng quan trọng nhất của tuyến giáp trong giai đoạn bào thai là gì?
- Phát triển tế bào não
- Tăng trưởng chiều dài và cân nặng thai nhi
- Cốt hóa xương
- Tăng trưởng chiều dài
Câu 25:
Chọn ý đúng nhất về tổng hợp hormone tuyến giáp?
- Hormone tuyến giáp được tổng hợp ở tế bào nang giáp, quá trình tổng hợp gồm 4 giai đoạn
- Hormone tuyến giáp được tổng hợp ở tế bào nang giáp, quá trình tổng hợp gồm 3 giai đoạn
- Quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp diễn ra trong tế bào biểu mô tuyến giáp và trải qua 4 giai đoạn
- Quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp diễn ra trong tế bào biểu mô tuyến giáp và trải qua 5 giai đoạn
Câu 26:
Huyết áp trong hội chứng thận hư thường?
- Bình thường
- Tăng nhẹ
- Tăng vừa
- Bình thường hoặc tăng nhẹ
Câu 27:
Triệu chứng lâm sàng của hội chứng thận hư đơn thuần?
- Phù toàn thân + đái ít sẫm màu
- Phù nhanh, tràn dịch các màng
- Phù trắng, cổ trướng, gan to
- Phù nhẹ, đái ít, sẫm màu
Câu 28:
Tổn thương mô bệnh trong hội chứng thận hư tiến phát hay gặp nhất?
- Tổn thương cầu thận tối thiểu
- Tăng sinh lan tỏa tế bào gian mạch
- Cầu thận sơ cứng thoái hóa một phần
- Cầu thận sơ cứng thoái hóa toàn bộ
Câu 29:
Tổn thương mô bệnh trong hội chứng thận hư tiến phát là:
- Tổn thương cầu thận
- Tổn thương cầu thận và ống thận
- Tổn thương ống thận
- Tất cả các ý trên
Câu 30:
Tỷ lệ giới tính mắc bệnh của hội chứng thận hư tiến phát:
- Trai > gái 2 – 3 lần
- Trai > gái
- Trai < gái
- Trai = gái
Câu 31:
Tuổi phát bệnh của hội chứng thận hư tiến phát sớm nhất là:
- > 3 tháng
- < 3 tháng
- >3 tuổi
- < 4 tuổi
Câu 32:
Nguyên nhân gây hội chứng thận hư tiên phát là:
- Nguyên nhân không rõ ràng
- Sau viêm họng liên cầu
- Sau viêm da
- Sau những bệnh lý khác
Câu 33:
Hội chứng thận hư bẩm sinh xuất hiện:
- Ngay khi sinh hoặc trong 3 tháng đầu
- Xuất hiện ngay khi sinh
- Xuất hiện trong 3 tháng đầu
- Xuất hiện trong năm đầu
Câu 34:
Đái máu vi thể trong viêm cầu thận cấp thường:
- Kéo dài hàng tuần
- Giảm sớm
- Kéo dài hàng tháng
- Kéo dài hàng năm
Câu 35:
Đái máu đại thể trong viêm cầu thận cấp thường giảm khi:
- Giảm sớm < 2 tuần
- 2 tuần
- 3 tuần
- Kéo dài
Câu 36:
Đái máu trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện:
- Cùng với phù
- Trước khi phù
- Sau khi phù
- Sau khi phù vài ngày
Câu 37:
Tăng huyết áp trong viêm cầu thận cấp thường:
- Tăng cả huyết áp tâm thu, tâm trương
- Tăng huyết áp tâm thu
- Tăng huyết áp tâm trương
- Tăng huyết áp tâm thu là chính
Câu 38:
Tăng huyết áp trong viêm cầu thận cấp thường:
- Tăng nhẹ huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
- Tăng nhẹ huyết áp tối đa
- Tăng nhẹ huyết áp tối thiểu
- Tăng vừa
Câu 39:
Phù trong viêm cầu thận cấp thường:
- Phù nhẹ
- Phù vừa
- Phù to
- Phù rất to kèm cổ chướng
Câu 40:
Biểu hiện lâm sàng điển hình của viêm cầu thận cấp:
- Phù, tăng huyết áp nhẹ, đái máu đại thể
- Phù, tăng huyết áp, đái màu vi thể
- Phù, khó thở, đái máu
- Phù, nhức đầu, nôn, mờ mắt
Câu 41:
Viêm cầu thận cấp xuất hiện sau viêm da:
- 2 – 3 tuần
- 1 – 2 tuần
- 3 – 4 tuần
- 2 – 5 tuần
Câu 42:
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm cầu thận cấp tiên phát ở trẻ em là:
- Liên cầu tan huyết β nhóm A
- Phế cầu
- Tụ cầu
- Liên cầu
Câu 43:
Tỷ lệ giới tính liên quan đến viêm cầu thận là:
- Trai gấp 2 lần gái
- Trai < gái
- Trai = gái
- Trai > gái
Câu 44:
Viêm cầu thận cấp tiên phát thường gặp ở lứa tuổi:
- 4 – 6 tuổi
- < 1 tuổi
- 4 – 15 tuổi
- 7 – 15 tuổi
Câu 45:
Viêm cầu thận tiên phát là:
- Viêm cầu thận không làm mủ 2 bên sau nhiễm khuẩn liên cầu
- Viêm cầu thận cả 2 bên
- Viêm cầu thận làm mủ 2 bên sau nhiễm khuẩn liên cầu
- Viêm cầu thận làm mủ 2 bên
Câu 46:
Ở bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh, khi trẻ bị viêm phổi, sốt cao: Liều Hydrocortisol dùng để dự phòng cơn suy thượng thận cấp là:
- Tăng 2 – 3 lần trong 2-3 ngày
- Tăng 4 – 5 lần trong 5 ngày
- Tăng 3 – 4 lần trong 5 ngày
- Tăng 2 – 3 lần trong thời gian bị bệnh
Câu 47:
Hormon dùng điều trị trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần là:
- Hydrocortisol
- Hydrocortisol và Florinef
- Florinef
- Hydrocortisol hoặc Florinef tùy thuộc từng bệnh nhân
Câu 48:
Hormon dùng điều trị trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước là:
- Hydrocortisol và Florinef
- Hydrocortisol
- Florinef
- Hydrocortisol hoặc Florinef tùy thuộc từng bệnh nhân
Câu 49:
Đâu không phải là triệu chứng dậy thì sớm giả của thể nam hóa đơn thuần (trong bệnh bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh)?
- Tinh hoàn lớn so với tuổi
- Cơ bắp phát triển
- Giọng trầm
- Mặt già so với tuổi
Câu 50:
Đâu không phải là triệu chứng của bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần?
- Natri máu giảm, Kali máu tăng
- 17 OHP tăng
- Progesteron tăng
- Testosteron tăng
Câu 51:
Thuốc được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị trước sinh đối với bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh là gì?
- Dexamethasone
- Betamethasone
- Prednisolone
- Hydrocortisone
Câu 52:
Trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, thời điểm phẫu thuật tạo hình bộ phận sinh dục cho bé gái phù hợp nhất là lúc nào?
- Từ 6 tháng tuổi – 12 tháng tuổi
- Càng sớm càng tốt
- Trước 6 tháng tuổi
- Trước 24 tháng tuổi
Câu 53:
Dung dịch điện giải phù hợp để điều trị cấp cứu thể mất muối nước là:
- Natriclorid 0.9% và Glucose 5%
- Ringerlactat
- Ringerglucose 5%
- Nước muối đường
Câu 54:
Chọn ý đúng về bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần?
- Triệu chứng lâm sàng không rầm rộ nên thường chẩn đoán muộn
- Chiếm 2/3 số bệnh nhân Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể thiếu 21-OH
- Không thể có con suy thượng thận cấp
- Con suy thượng thận cấp xuất hiện sớm trong giai đoạn sơ sinh
Câu 55:
Chọn ý đúng về bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần?
- Triệu chứng chủ yếu là nam hóa
- Là thể chiếm tỷ lệ chủ yếu trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
- Triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm
- Không có cơn suy thượng thận cấp
Câu 56:
Triệu chứng nam hóa trong bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh là:
- Dương vật to, dài so với tuổi. Tinh hoàn nhỏ tương đương với tuổi
- Vùng bìu thâm, dương vật và tinh hoàn nhỏ tương đương với tuổi
- Vùng bìu thâm, dương vật và tinh hoàn to so với tuổi
- Vùng bìu thâm, dương vật tương đương với tuổi và tinh hoàn nhỏ so với tuổi
Câu 57:
Chọn ý đúng trong xét nghiệm bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước:
- Nồng độ các hormon 17OHp, testosteron, progesteron tăng
- Nồng độ các hormon 17OHp, testosteron, progesteron giảm
- Nồng độ các hormon 17OHP tăng, testosteron, progesteron giảm
- Nồng độ các hormon 17OHP giảm, testosteron, progesteron tăng
Câu 58:
Triệu chứng có ý nghĩa nhất trong chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh là gì?
- Định lượng hormon: 17OHp, testosteron, progesteron
- Sạm da bộ phận sinh dục
- Rối loạn điện giải
- Cơn suy thượng thận cấp
Câu 59:
Đâu không phải là triệu chứng của cơn suy thượng thận trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh?
- Buồn nôn, nôn thường xuất hiện sau bú
- Có thể bị lả lỏng
- Da nhăn, mắt trũng, môi khô
- Hạ áp, rối loạn nhịp tim
Câu 60:
Đâu không phải là triệu chứng của cơn suy thượng thận trong bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh?
- Tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim
- Da nhăn, sụt cân
- Buồn nôn, nôn
- Sạm da
Câu 61:
Triệu chứng khi điều trị suy giáp trạng bẩm sinh bằng hormon giáp bị quá liều là gì?
- Tiêu chảy
- Nhịp tim chậm
- Co giật
- Ngủ nhiều
Câu 62:
Điều trị bệnh suy giáp trạng bẩm sinh tốt nhất là:
- Trước 1 tháng tuổi
- Càng sớm càng tốt
- Dùng hormon giáp trạng suốt đời
- Liều lượng thuốc tăng dần theo tuổi
Câu 63:
Triệu chứng khi điều trị suy giáp trạng bẩm sinh bằng hormon giáp bị quá liều là gì?
- Nhịp tim nhanh
- Táo bón
- Co giật
- Ngủ nhiều
Câu 64:
Tuyến giáp lạc chỗ thường gặp nhất ở vị trí nào?
- Đáy lưỡi
- Thành sau họng
- Trung thất
- Khí quản
Câu 65:
Trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, triệu chứng được tính 2 điểm trong bảng tính của Pavel Forte là:
- Thoát vị rốn
- Giới nữ
- Lưỡi to
- Vàng da kéo dài
Câu 66:
Trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, triệu chứng được tính 2 điểm trong bảng tính của Pavel Forte là:
- Táo bón
- Giới nữ
- Da xanh, lạnh, hạ thân nhiệt
- Lưỡi to
Câu 67:
Xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là gì?
- Nồng độ Hormone tuyến giáp, TSH
- Siêu âm tuyến giáp
- Chụp xạ hình tuyến giáp
- Đo tuổi xương
Câu 68:
Đâu không phải là đặc điểm của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến muộn?
- Chậm lớn, lùn cân đối, cân nặng giảm
- Chậm phát triển tinh thần
- Chậm phát triển vận động
- Da khô, thâm nhiễm, kém chịu lạnh
Câu 69:
Đâu không phải là đặc điểm của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm?
- Thường do rối loạn tổng hợp hormon giáp trạng
- Vàng da sớm, kéo dài
- Cân nặng khi sinh thường cao
- Biếng ăn, khó bú
Câu 70:
Triệu chứng của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến muộn là gì?
- Chậm lớn, chậm phát triển vận động và tinh thần
- Phát triển thể chất tốt nhưng chậm phát triển vận động và tinh thần
- Phát triển vận động bình thường, chậm phát triển thể chất và tinh thần
- Phát triển tinh thần bình thường, chậm lớn, chậm biết đi
Câu 71:
Đâu không phải là triệu chứng thường gặp của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm?
- Tóc thưa, khô
- Da lạnh, vân tím
- Trương lực cơ giảm
- Biếng ăn
Câu 72:
Triệu chứng của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm là gì?
- Da lạnh, khô. Giảm trương lực cơ. Khóc ít, ngủ nhiều
- Da lạnh, ẩm. Giảm trương lực cơ. Ngủ nhiều
- Da lạnh, khô. Tăng trương lực cơ. Hay quấy khóc
- Da lạnh, khô. Giảm trương lực cơ. Ngủ ít, hay quấy khóc
Câu 73:
Triệu chứng của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm là gì?
- Cân nặng khi sinh thường cao, chiều cao thấp so với trẻ cùng tuổi
- Cân nặng khi sinh thường thấp, chiều cao thấp so với trẻ cùng tuổi
- Cân nặng khi sinh thường cao, chiều cao tăng so với trẻ cùng tuổi
- Cân nặng khi sinh thường thấp, chiều cao tăng so với trẻ cùng tuổi
Câu 74:
Đâu không phải là triệu chứng của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm?
- Cân nặng khi sinh thường thấp
- Rối loạn nuốt, táo bón
- Da lạnh, khô
- Thóp rộng
Câu 75:
Thời gian điều trị duy trì hội chứng thận hư bằng Prednisolone
- 6 tuần
- 4 tuần
- 5 tuần
- 8 tuần
Câu 76:
Thời gian điều trị tấn công hội chứng thận hư bằng Prednisolone
- 4 - 6 tuần
- 2 tuần
- 3 - 4 tuần
- 2 - 3 tuần
Câu 77:
Ăn nhạt trong điều trị hội chứng thận hư cần kéo dài:
- Đến khi hết phù
- Ăn nhạt 1 - 2 tuần
- Ăn nhạt 2 - 3 tuần
- Ăn nhạt 3 - 4 tuần
Câu 78:
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư:
- Protein máu < 56g/l, Albumin máu < 25g/l, Protein niệu 24 giờ ≥ 50mg/kg
- Phù to, Protein niệu, mỡ máu tăng cao
- Phù to, cổ trướng, đái ít sẫm màu
- Phù to, Protein niệu tăng cao
Câu 79:
Hội chứng thận hư tiên phát có tổn thương mô bệnh tiên lượng tốt là:
- Tổn thương cầu thận tối thiểu
- Cầu thận xơ cứng thoái hóa toàn bộ
- Tăng sinh lan tỏa tế bào gian mạch
- Cầu thận xơ cứng thoái hóa 1 phần
Câu 80:
Tiến triển ít gặp nhất của hội chứng thận hư tiên phát là:
- Kháng Corticoid
- Tái phát thường xuyên
- Ít tái phát
- Phụ thuộc Corticoid
Câu 81:
Tiến triển hay gặp nhất của hội chứng thận hư tiên phát là:
- Cảm thụ với Corticoid từ đầu
- Khỏi hoàn toàn không tái phát
- Ít tái phát
- Phụ thuộc Corticoid
Câu 82:
Biến chứng ít gặp nhất của hội chứng thận hư tiên phát là:
- Tắc mạch
- Suy thận cấp trước thận
- Biến chứng do Glucocorticoid
- Cơn đau bụng ngoại khoa
Câu 83:
Biến chứng hay gặp nhất của hội chứng thận hư tiên phát là:
- Nhiễm khuẩn
- Chậm lớn, thiếu dinh dưỡng
- Co giật do hạ canxi máu
- Tất cả các ý trên
Câu 84:
Hội chứng thận hư thể kết hợp thường thấy:
- Huyết áp tăng
- Huyết áp bình thường
- Huyết áp tăng cao
- Huyết áp tăng rất cao
Câu 85:
Hội chứng thận hư kết hợp thường có:
- Đái máu vi thể hoặc đại thể
- Hồng cầu niệu bình thường
- Đái máu vi thể
- Đái máu đại thể
Câu 86:
Urê, Creatinin máu trong bệnh hội chứng thận hư tiên phát thấy:
- Bình thường
- Tăng nhẹ
- Tăng cao
- Giảm
Câu 87:
Điện giải đồ trong bệnh hội chứng thận hư tiên phát thấy:
- Na⁺, K⁺, Ca²⁺ giảm
- Na⁺, K⁺, Ca²⁺ bình thường
- Na⁺, K⁺, Ca²⁺ tăng nhẹ
- Na⁺, K⁺, Ca²⁺ tăng cao
Câu 88:
Mỡ máu trong bệnh hội chứng thận hư tiên phát thấy:
- Tăng
- Bình thường
- Giảm nhẹ
- Tăng nhẹ
Câu 89:
Albumin máu trong hội chứng thận hư đơn thuần/đa số thấy:
- Albumin < 25g/l
- Albumin < 20g/l
- Albumin < 40g/l
- Albumin < 30g/l
Câu 90:
Xét nghiệm nước tiểu trong hội chứng thận hư đơn thuần đa số thấy:
- Protein niệu 24 giờ > 100mg/kg
- Protein niệu ít
- Protein niệu 24 giờ < 50mg/kg
- Protein niệu 24 giờ ≥ 50mg/kg
Câu 91:
Trẻ viêm cầu thận cấp được tiêm chủng sau khi khỏi:
- 1 – 2 năm
- >6 tháng
- 6 tháng – 1 năm
- >2 năm
Câu 92:
Trẻ viêm cầu thận cấp có thể tập thể dục sau khi khỏi:
- >6 tháng
- >2 – 3 tháng
- >3 – 4 tháng
- >4 – 5 tháng
Câu 93:
Nằm nghỉ trong điều trị viêm cầu thận cấp cần thiết nhất khi:
- Tăng huyết áp nhiều
- Phù to
- Đái máu đại thể
- Tăng HA
Câu 94:
Điều trị viêm cầu thận cấp thông thường cần nằm nghỉ:
- 2 – 3 tuần
- < 1 tuần
- 1 – 2 tuần
- Tùy từng trường hợp
Câu 95:
Chẩn đoán xác định viêm cầu thận cấp dựa vào:
- Protein niệu 1–2g, HC niệu nhiều
- Tăng huyết áp, đái máu, Protein niệu
- Phù, tăng huyết áp, đái máu
- Phù, đái máu, Protein niệu
Câu 96:
Ở trẻ em viêm cầu thận cấp, tỷ lệ khỏi bệnh đạt:
- 80 – 90%
- 50%
- 60%
- 70 – 80%
Câu 97:
Viêm cầu thận cấp thường thuyên giảm trong:
- 10 ngày – 2 tuần
- 2 – 3 tuần
- 7 – 10 ngày
- 3 – 4 tuần
Câu 98:
Tử vong do viêm cầu thận cấp trong giai đoạn cấp thường do:
- Suy tim do tăng huyết áp
- Suy thận
- Suy tim
- Đái máu nhiều
Câu 99:
Tiến triển của viêm cầu thận cấp thường:
- Khỏi bệnh
- Tử vong
- Mãn tính
- Bán cấp
Câu 100:
Thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp hay gặp nhất:
- Thể nhẹ
- Thể tăng huyết áp
- Thể đái máu
- Thể vô niệu
Câu 101:
Creatinin máu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Bình thường
- Tăng nhẹ
- Tăng cao
- Tăng rất cao
Câu 102:
Ure máu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Bình thường
- Tăng nhẹ < 50mg%
- Tăng cao > 50mg%
- Tăng rất cao
Câu 103:
Trong viêm cầu thận cấp, kháng thể kháng liên cầu trong máu thường:
- Tăng cao
- Tăng nhẹ
- Giảm
- Bình thường
Câu 104:
Bổ thể trong viêm cầu thận cấp trở về bình thường khi:
- Tuần thứ 6
- Tuần thứ 3
- Tuần thứ 4
- Tuần thứ 5
Câu 105:
Bổ thể C3 máu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Giảm
- Bình thường
- Tăng nhẹ
- Tăng cao
Câu 106:
Protein niệu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Tăng 1 – 2 g/l
- Tăng 2 – 3 g/l
- Bình thường
- Tăng rất cao
Câu 107:
Tỷ trọng nước tiểu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Tỷ trọng tăng
- Bình thường
- Tỷ trọng giảm
- Tỷ trọng tăng rất cao
Câu 108:
Xét nghiệm nước tiểu trong viêm cầu thận cấp thấy:
- Hồng cầu dày đặc hoặc rải rác
- Bạch cầu nhiều hơn hồng cầu
- Bạch cầu bằng hồng cầu
- Có nhiều trụ hạt
Câu 109:
Nước tiểu trong viêm cầu thận cấp thường:
- Đái ít, đỏ như nước rửa thịt
- Đái ít sẫm màu
- Đái ít, đục
- Đái ít, vàng
Câu 110:
Đúng và Sai
- Trong Hội chứng thận hư tiên phát đơn thuần có alphaglobuline máu tăng
- Liều Prednisolon dùng điều trị tấn công trong hội chứng thận hư tiên phát là 2mg/kg/cách nhật
- Biến chứng giả Cushing do dùng thuốc corticoid xảy ra khi dùng liều cao và dừng thuốc đột ngột
- Điều trị đầu tiên trong Hội chứng thận hư tiên phát, gồm: prednisolone 2mg/kg/ngày
- Trong phân loại Hội chứng thận hư tiên phát theo nguyên nhân thì phần lớn là vô căn
Câu 111:
Hội chứng thận hư được gọi là phụ thuộc Corticoid khi:
- Tái phát sau 2 tuần ngưng điều trị
- Tái phát trong thời gian giảm liều
- Tái phát khi ngưng điều trị
- Xảy ra các biến chứng khi đang điều trị
- Tất cả các ý trên
Câu 112:
Thời gian sử dụng kháng sinh trong điều trị Viêm cầu thận cấp:
- 7 ngày
- 15 ngày
- 1 tháng
- 10 ngày
- 10-14 ngày
Câu 113:
Các kháng thể là bằng chứng có nhiễm liên cầu:
- Anti Streptolysin O
- Anti Streptokinase
- Anti Streptolysin A
- Anti Streptodornase
- Anti Hyaluronidase
Câu 114:
Xét nghiệm nước tiểu trong Hội chứng thận hư tiên phát đơn thuần có đặc điểm:
- Protein niệu có tính chọn lọc cao
- Không có thể lưỡng triết là các trụ hạt dạng lipid
- Tỷ số thanh thải IgG và transferrin <0,1
- Protein niệu thường rất cao trên 100mg/kg/24h
- Có trụ hạt và có thể có trụ hồng cầu
Câu 115:
Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu ở trẻ em hay gặp ở lứa tuổi:
- Trẻ bú mẹ
- Trẻ sơ sinh
- Trẻ > 5 tuổi
- Trẻ > 5-7 tuổi
- Mọi lứa tuổi
Câu 116:
Chọn ý đúng trong điều trị mất nước nặng ở bệnh nhân Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước?
- NaCl 0.9% 20ml/kg, nhắc lại nếu cần
- Ringerlactat 0.9% 20ml/kg, nhắc lại nếu cần
- Ringerglucose 5% 0.9% 20ml/kg, nhắc lại nếu cần
- (NaCl 0.9% + Glucose 5%) 20ml/kg, nhắc lại nếu cần
Câu 117:
Trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, nghiệm pháp TRH được làm khi nào?
- Khi nồng độ hormone TSH giảm
- Khi nồng độ hormone TSH tăng
- Ở tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán suy giáp trạng bẩm sinh
- Khi nồng độ T4 tăng, TSH giảm
Câu 118:
Trong hội chứng thận hư, giảm Albumin máu chủ yếu do:
- Đái ra Albumin
- Giảm hấp thu ở ruột
- Mất Albumin qua đường ruột
- Tăng giáng hóa ở ống thận
Câu 119:
Hội chứng thận hư thể kháng Corticoid là không đáp ứng với Corticoid liều tấn công sau:
- 4 tuần
- 5 tuần
- 8 tuần
- 6 tuần
Câu 120:
Hội chứng thận hư thể tái phát thường xuyên là tái phát trên 2 lần trong vòng:
- 6 tháng
- 3 tháng
- 12 tháng
- 9 tháng
Câu 121:
Hội chứng thận hư thể phụ thuộc Corticoid là tái phát sau ngừng Corticoid trong vòng:
- 2 tuần
- 6 tuần
- 4 tuần
- 3 tuần
Câu 122:
Trong hội chứng thận hư ở trẻ em, hội chứng thận hư tiên phát chiếm tỷ lệ:
- 90%
- 50%
- 60 – 70%
- 70 – 80%
Câu 123:
Thời gian theo dõi sau điều trị hội chứng thận hư là:
- >5 năm
- 4 – 5 năm
- 1 – 2 năm
- 3 – 4 năm
Câu 124:
Chỉ định truyền Albumin trong hội chứng thận hư là:
- Albumin máu < 10g/l
- Albumin máu < 12g/l
- Albumin máu < 15g/l
- Albumin máu < 20g/l
Câu 125:
Để phòng bệnh viêm cầu thận cấp tiên phát cần:
- Vệ sinh, điều trị triệt để viêm họng, viêm da
- Vệ sinh miệng, họng, da
- Vệ sinh, điều trị triệt để viêm họng
- Tránh cho trẻ bị lạnh
Câu 126:
Viêm cầu thận cấp có biến chứng phù não cần xử trí ngay:
- Hạ huyết áp, chống co giật, chuyển bệnh viện
- Lợi tiểu Tm, chống phù não, chống co giật
- Ăn nhạt tuyệt đối, lợi tiểu uống
- Ăn nhạt tuyệt đối, lợi tiểu tĩnh mạch
Câu 127:
Viêm cầu thận cấp có biến chứng suy tim cần xử trí ngay:
- Hạ huyết áp, chuyển bệnh viện
- Lợi tiểu, trợ tim
- Lợi tiểu, hạ huyết áp
- Lợi tiểu, hạ huyết áp, trợ tim
Câu 128:
Thuốc lợi tiểu điều trị viêm cầu thận cấp khi:
- Có phù não, suy tim
- Có đái máu
- Có phù to
- Có tăng huyết áp nhẹ
Câu 129:
Điều trị viêm cầu thận cấp cần tiêm Penicillin G trong:
- 10 ngày
- 1 tuần
- 2 tuần
- Tùy từng mức độ bệnh
Câu 130:
Kháng sinh hay điều trị viêm cầu thận cấp là:
- Penicillin G tiêm bắp
- Penicillin V uống
- Erythromycin uống
- Cephalosporin
Câu 131:
Lượng nước cấp cho trẻ viêm cầu thận cấp trong 1 ngày giai đoạn còn phù bằng số lượng nước tiểu ngày hôm trước cộng:
- 200 – 300 ml
- 100 – 200 ml
- 300 – 400 ml
- 400 – 500 ml
Câu 132:
Trẻ viêm cầu thận cấp có phù to cần:
- Ăn nhạt tuyệt đối, hạn chế nước
- Ăn uống bình thường
- Ăn nhạt, hạn chế nước
- Ăn nhạt tương đối, hạn chế nước
Câu 133:
Đặc điểm phương pháp chẩn đoán và điều trị trước sinh bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh (Hãy chọn Đ với nội dung bạn cho là đúng, chọn S với nội dung bạn cho là sai)
- Khi xác định thai nhi là trai thì dừng uống Glucocorticoid
- Áp dụng ở những cặp vợ chồng có mang gen đột biến gây bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, dạng di hợp tử
- Tránh stress cho gia đình sinh ra con mơ hồ giới tính
- Khi xác định thai nhi là gái thì uống Glucocorticoid đến khi sinh
- Tránh phẫu thuật chỉnh hình cho tất cả trẻ bị Tăng sản thượng thận bẩm sinh
Câu 134:
Đặc điểm của bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần (Hãy chọn Đ với nội dung bạn cho là đúng, chọn S với nội dung bạn cho là sai)
- Sạm da đặc biệt ở bộ phận sinh dục
- Khi mới sinh bộ phận sinh dục ngoài bình thường
- Trẻ 4 – 5 tuổi có dấu hiệu dậy thì sớm giả
- Triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm trong giai đoạn sơ sinh
- Natri máu giảm, Kali máu tăng
Câu 135:
Đặc điểm của bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước (Hãy chọn Đ với nội dung bạn cho là đúng, chọn S với nội dung bạn cho là sai)
- Có triệu chứng mất nước: Da nhăn, sụt cân, mặt hốc hác, mắt trũng, môi khô
- Có thể có triệu chứng tiêu chảy cấp
- Dễ nhầm với bệnh hẹp phì đại môn vị
- Triệu chứng thường xuất hiện muộn
- Trẻ buồn nôn, nôn nhiều sau bú
Câu 136:
Đặc điểm của bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối nước (Hãy chọn Đ với nội dung bạn cho là đúng, chọn S với nội dung bạn cho là sai)
- Chiếm 2/3 trường hợp tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu 21-OH
- Thiếu hụt hoàn toàn cortisol và aldosteron
- Xuất hiện sớm từ giai đoạn sơ sinh
- Triệu chứng chủ yếu là nam hóa do cường androgen
- Nồng độ Natri máu và Kali máu tăng
Câu 137:
Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh suy giáp trạng bẩm sinh (Hãy chọn Đ với nội dung bạn cho là đúng, chọn S với nội dung bạn cho là sai)
- Nồng độ Hormon tuyến giáp T4 giảm
- Nồng độ TSH tăng
- Độ tập trung I¹³¹ giảm
- Cholesterol trong máu tăng
- Chụp tuổi xương: phát triển nhanh hơn so với tuổi thực của bệnh nhân
Câu 138:
Trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, các triệu chứng được tính 2 điểm trong bảng tính điểm của Pavel Forte là:
- Táo bón
- Phù niêm, bộ mặt đặc biệt
- Vàng da kéo dài
- Giới nữ
- Da xanh, lạnh, hạ thân nhiệt
Câu 139:
Trong bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, các triệu chứng được tính 2 điểm trong bảng tính điểm của Pavel Forte là:
- Thoát vị rốn
- Phù niêm, bộ mặt đặc biệt
- Táo bón
- Giới nữ
- Da xanh, lạnh, hạ thân nhiệt
Câu 140:
Đặc điểm của bệnh Suy giáp trạng bẩm sinh đến sớm là:
- Thân nhiệt hạ, chân tay lạnh
- Lưỡi to và dày
- Gặp ở trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ
- Cân nặng khi sinh thường thấp
- Hay quấy khóc, ngủ ít
Câu 141:
Nguyên tắc điều trị bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh là:
- Phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ gái
- Thể khác nhau điều trị khác nhau
- Tăng liều Hydrocortisol 4 – 5 lần khi trẻ có triệu chứng sốt cao, viêm phổi để dự phòng cơn suy thượng thận cấp
- Ringerlactat là hàng đầu điều trị cấp cứu thể mất muối nước
- Điều trị bằng Florinef suốt đời
Câu 142:
Đặc điểm của bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể nam hóa đơn thuần là:
- Triệu chứng chủ yếu là nam hóa do cường androgen
- Nồng độ Natri máu và Kali máu bình thường
- 17OHP tăng
- Triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm trong giai đoạn sơ sinh
- Sạm da toàn thân