Tử vong do tiêu chảy ở nhóm trẻ < 2 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm tỷ lệ tử vong của bệnh tiêu chảy ở trẻ em:
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 70%.
E. 80%
Theo IMCI dấu hiệu nào là của phân loại có mất nước trong bệnh tiêu chảy :
A. Kích thích vật vã.
B. Mắt rất trũng
C. Miệng và lưỡi rất khô
D. Nếp véo da mất rất chậm
E. Li bì, không uống được nước
Theo IMCI dấu hiệunào là của mất nước nặng trong bệnh tiêu chảy :
A. Li bì hay lơ mơ
B. Miệng và lưỡi khô
C. Uống háo hức
D. Nếp véo da mất chậm
E. Mắt trũng
Trẻ 3 tháng, bú sữa bò, tiêu chảy cấp có mất nước. Chế độ ăn của trẻ là:
A. Tiếp tục cho bú như cũ
B. Cho bú sữa pha loãng ½ trong 2 ngày
C. Ngừng cho bú sữa bò đến khi bù nước được 4 giờ.
D. Cho trẻ ăn cháo
E. B,C đúng
Tử vong trong tiêu chảy cấp ở trẻ em thường do:
A. Mất nước
B. Sốt cao
C. Hạ đường máu
D. Sốc phản vệ
E. Xuất huyết
Phương pháp chăm sóc trẻ nào sau đây không làm tăng nguy cơ tiêu chảy :
A. Cho ăn dặm từ 4-6 tháng đầu.
B. Cai sũa trước 18 tháng.
C. Cho trẻ bú chai.
D. Dùng nước uống bị nhiễm bẩn.
E. Không rửa tay trước khi chế biến thức ăn.
Trong bệnh tiêu chảy dùng có thể thất bại trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
A. Tiêu chảy nặng, mất hơn 15ml /kg/giờ
B. Hôn mê
C. Nôn liên tục
D. Không thể uống được
E. Trẻ sơ sinh
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp trong bệnh tiêu chảy kéo dài.
A. Tiêu chảy >14 ngày.
B. Là tiêu chảy mà khởi đầu là do nhiễm khuẩn.
C. Bao gồm các trường hợp ỉa chảy mãn tính.
D. Nguyên nhân gây bệnh khó xác định
E. Phân không có máu mũi.
Chọn câu phù hợp nhất trong các xử trí sau đây khi trẻ bắt đầu bị tiêu chảy:
A. Hạn chế nước uống vì có thể làm tiêu chảy nặng thêm
B. Cho thuốc cầm tiêu chảy
C. Dùng ngay dung dịch ORS
D. Giảm cho bú mẹ hay cho ăn
E. Cho một liều kháng sinh
Trẻ bị tiêu chảy khi cho uống ORS bị nôn cần phải:
A. Ngưng cho uống ORS và thay bằng nước sôi để nguội
B. Cho thuốc chống nôn
C. Chuyển sang chuyền tĩnh mạch
D. Đợi 10 phút sau và cho uống ORS chậm hơn
E. Cho uống nước cháo
Chỉ định kháng sinh nào sau đây là không phù hợp trong điều trị tiêu chảy:
A. Tiêu chảy do Giardia
B. Tiêu chảy do Shigella
C. Tiêu chảy do tả mất nước nặng
D. Trong tất cả các trường hợp có tiêu chảy và sốt
E. Lỵ amíp xét nghiệm có nha bào ăn hồng cầu ở trong phân
Hướng dẫn nào dưới đây là không phù hợp với phác đồ điều trị B cho một trẻ > 6 tháng:
A. Ước tính lượng dung dịch ORS trong 4 giờ đầu bù dịch
B. Huớng dẫn bà mẹ cách cho uống dung dịch ORS
C. Ngưng cho ăn cháo trong 4 giờ đầu.
D. Hướng dẫn điều trị tiếp tục tại nhà theo phác đồ điều trị A sau khi bù đủ lượng dịch
E. Nhịn bú mẹ nếu trẻ còn bú.
Phương pháp nào dưới đây không có tác dụng làm giảm tỷ lệ bệnh tiêu chảy cấp:
A. Rửa tay sau khi đi ngoài và trước khi nấu ăn.
B. Cho bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu.
C. Tiêm phòng bằng vacxin DPT.
D. Tiêm phòng sởi.
E. Xử lý phân đúng cách.
Hậu quả nào sau đây là nguy hiểm nhất trong mất nước nặng.
A. Thiếu hụt kali
B. Kém ăn
C. Toan chuyển hoá.
D. Sốt.
E. Giảm khối lượng tuần hoàn.
Chất nào dưới đây không có tác dụng làm tăng hiệu quả hấp thu Na ở ruột:
A. Bột gạo nấu chín.
B. Dầu thực vật.
C. Đường ăn.
D. Glucose.
E. Sữa mẹ
Điều trị mất nước nặng đối với trẻ < 12 tháng.
A. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 1 giờ đầu, 70ml/kg trong 5 giờ sau.
B. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 5 giờ sau.
C. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 2 giờ sau.
D. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 2 giờ 30 phút sau
E. Không có câu nào đúng.
Dặn bà mẹ các dấu hiệu cần đưa trẻ tới trạm y tế khi điều trị tiêu chảy tại nhà:
A. Đi tiêu nhiều, phân nhiều nước,
B. ăn hoặc uống kém.
C. Li bì
D. A,B đúng.
E. A,C đúng
Chỉ số mắc bệnh tiêu chảy cao nhất là ở lứa tuổi:
A. Sơ sinh.
B. < 6 tháng.
C. 6-11 tháng.
D. 12-24 tháng.
E. 24-36 tháng .
Các yếu tố vật chủ sau đây làm tăng tính cảm thụ đối với tiêu chảy ngoại trừ:
A. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột.
B. Suy dinh dưỡng.
C. Sởi.
D. Suy giảm miển dịch.
E. Trẻ dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Vùng nhiệt đới tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra cao điểm vào mùa khô lạnh:
A. Đúng
B. Sai.
Yếu tố nào không phải là yếu tố thuận lợi gây bệnh ỉa chảy cho trẻ trong thời kỳ ăn dặm.
A. Thức ăn dặm để ở nhiệt độ phòng nhiều giờ không hâm lạị.
B. Thức ăn dặm có Protein và năng lượng thấp.
C. Cho trẻ ăn dặm lúc 3-4 tháng.
D. Cho trẻ bú bình
E. Cho trẻ 1 tuổi ăn 3 lần/ ngày
Shigella gây bệnh theo cơ chế xâm nhập niêm mạc:
A. Đúng.
B. Sai.
Tác nhân nào không phải là nguyên nhân thường gặp gây tiêu chảy cho trẻ nhỏ ở các nước đang phát triển:
A. Rotavirus.
B. EIEC.
C. E. histolitica.
D. Shigella.
E. Cryptosporidium.
Thành phần của dung dịch ORS:
A. NaCl 3,0g; Trisodium Citrat 2,5g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
B. NaCl 3,50g; Trisodium Citrat 2,9g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
C. NaCl 3,0g; Trisodium Citrat 2,5g; KCl2,5g; Glucose 25g
D. NaCl 3,50g; Bicarbonat 2,0g; KCl 1,5g; Glucose 20g.
E. NaCl3,0g; Bicarbonat 1,5g; KCl 2.0g; Glucose 20g.
Một trẻ 2 tuổi được đánh giá mất nước nặng vì: li bì, mắt rất trũng, nếp véo da mất chậm:
A. Đúng
B. Sai.
Sau đây là những hạn chế của bù dịch bằng đường uống trong điều trị tiêu chảy, ngoại trừ:
A. Đi tiêu trên 15ml/kg/24h.
B. Nôn nhiều trên 3 lần/h
C. Mất nước nặng
D. Từ chối uống
E. Pha và cho uống ORS không đúng cách
Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng dấu hiệu nào để đánh giá mất nước là không chính xác:
A. Nếp véo da.
B. Niêm mạc miệng lưỡi khô
C. Uống nước háo hức
D. Khát
E. Khóc có nước mắt.
Viêm phổi tụ cầu thường gặp ở lứa tuổi nào?
A. Sơ sinh
B. < 1 tuổi
C. > 1 tuổi
D. > 2 tuổi
E. 2-5 tuổi
Trong viêm phổi do tụ cầu, thời gian từ một nhiễm trùng đầu tiên đến khu trú tại phổi màng phổi là bao lâu ?
A. 3-5 ngày.
B. 5-8 ngày.
C. 8-10 ngày
D. 10 - 15 ngày
E. > 15 ngày.
Độc tố hay loại men nào sau đây quyết định độc lực của tụ cầu khuẩn ?
A. Leucocidine
B. Staphylokinase
C. Coagulase
D. Enterotoxine
E. Hemolysine
Men nào sau đây do tụ cầu sản xuất ra làm biến đổi Fibrinogene thành Fibrine?
A. Staphylokinase
B. Streptokinase
C. Penicillinase
D. b Lactamase
E. Coagulase
Tiêu chuẩn nào sau đây không phải là tiêu chuẩn của một tụ cầu gây bệnh ?
A. Khả năng sản xuất enterotoxine
B. Khả năng sản xuất Hemolysine
C. Khả năng sản xuất men Coagulase
D. Làm lên men Manitol trên môi trường Chapmann
E. Trên Geloza nhuộm Cristal Violet khuẩn lạc có màu tím
Loại men hay độc tố nào sau đây của tụ cầu tác động lên màng tế bào và gây hoại tử tổ chức ?
A. Coagulase
B. Leucocidine
C. Staphylokinase
D. Hemolysine
E. Enterotoxine
Tụ cầu tiết men enterotoxine gây phá hủy bạch cầu và thoái hóa BC hạt ?
A.Đúng.
B. Sai
Đặc điểm nào sau đây không phải của bóng hơi tụ cầu ?
A. Thường để lại di chứng.
B. Hình tròn, to nhỏ không đều.
C. Bờ mỏng , rõ nét.
D. Khó phát hiện trên lâm sàng.
E. Biến mất nhanh hoặc tồn tại lâu.
Đặc trưng tổn thương của viêm phổi do tụ cầu là :
A. PQPV lan tỏa.
B. Xuất huyết hoại tử 2 bên phổi.
C. Xuất huyết hoại tử lan tỏa
D. Xuất huyết hoại tử lan tỏa và nang hóa không đồng đều.
E. Xuất huyết hoại tử lan tỏa và nang hóa đồng đều.
Dấu chứng nào sau đây đặc trưng của viêm phổi tụ cầu ?
A. Khó thở chậm
B. Khó thở kiểu Kussmaul
C. Khó thở ậm ạch
D. Khó thở vào
E. Khó thở nhanh.
Số lượng BC bao nhiêu là dấu hiệu tiên lượng xấu của viêm phổi tụ cầu ?
A. < 5000/ mm3
B. 15000- 20000/ mm3
C. 10000- 15000/ mm3
D. > 15000/ mm3
E. > 20000/ mm3.
Biến chứng tại phổi nào hay gặp nhất trong viêm phổi tụ cầu ?
A. Tràn khí màng phổi
B. Bóng hơi
C. Tràn mủ màng phổi
D. Tràn khí- tràn mủ màng phổi
E. Abces phổi.
Biến chứng ngoài phổi nào hay gặp nhất trong viêm phổi tụ cầu ?
A Nhiễm trùng huyết
B. Viêm xương tủy xương
C. Ổ abces di căn ở mô mềm
D.Viêm màng ngoài tim
E. Viêm màng não.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến tiên lượng viêm phổi tụ cầu, ngoại trừ :
A. Suy miễn dịch
B. BC> 20000
C. Có kèm các biến chứng khác
D. Mức độ đầy đủ của điều trị
E. BC< 5000.
Đối với tụ cầu nhạy cảm Methicilline, cách lựa chọn kháng sinh nào không thích hợp?
A. Methicilline + Gentamycine
B. Oxacilline + Gentamycine
C. Cephalexine + Gentamycine
D. Cefalotine + Nebcine
E. Fosfomycine + Methicilline.
Điều kiện nào không phải là tiêu chuẩn để cắt kháng sinh trong điều trị viêm phổi tụ cầu ?
A. X quang phổi trở về bình thường
B. Đủ liệu trình tối thiểu
C. Hết sốt liên tục 5 ngày
D. Công thức máu trở về bình thường
E. VS trở về bình thường.
Thời gian lưu ống dẫn lưu màng phổi trong TMMP do tụ cầu là bao lâu ?
A. 3- 5 ngày
B. < 5 ngày
C. < 7 ngày
D. 7- 10 ngày
E. 10- 15 ngày.
Vị trí để dẫn lưu khí trong TKMP do tụ cầu :
A. Gian sườn 5- 6 trên đường trung đòn
B. Gian sườn 2- 3 trên đường nách giữa
C. Gian sườn 7- 8 trên đường nách sau
D. Gian sườn 2- 3 trên đường trung đòn
E. Gian sườn 3- 4 trên đường trung đòn.
Đối với tụ cầu kháng Methicilline, cách lựa chọn kháng sinh nào không thích hợp :
A. Vancomycine + Nebcine
B. Vancomycine + Gentamycine
C. Fosfomycine + Cefotaxime
D. Fosfomycine + Nebcine.
E. Oxacilline + Tobramycine.
Liệu trình kháng sinh nào thích hợp trong điều trị viêm phổi tụ cầu ?
A. 7 ngày
B. 1- 2 tuần
C. 2- 3 tuần
D. 4 - 6 tuần
E. 6 tuần.
Kháng sinh nào không nên dùng quá 2 tuần trong điều trị viêm phổi tụ cầu ?
A. Vancomycine
B. Gentamycine
C. Claforan
D. Methicilline
E. Cefaleucine.
Các type vi khuẩn phế cầu hay gây bệnh ở trẻ em là:
A. 1,4,6,14,18,19.
B. 3,4,6,14,15,19.
C. 1,2,6,14,18,19
D. 1,4,6,15,18,19.
E. 3,4,7,15.
Hội chứng đặc phổi điển hình thường gặp trong viêm phổi do phế cầu ở trẻ bú mẹ?
A.Đúng
B.Sai
Viêm phổi do phế cầu ở trẻ lớn thường có biểu hiện lâm sàng như sau, ngoại trừ?
A. Hội chứng nhiễm trùng rõ.
B. Hội chứng đặc phổi.
C. Hội chứng tràn khí màng phổi.
D. Hội chứng tràn dịch màng phổi.
E. Hội chứng màng não.
Viêm phổi do phế cầu ở trẻ lớn thường nhầm với các bệnh lý nào sau đây?
A. Viêm đường mật.
B. Viêm ruột thừa.
C. Viêm màng não.
D. A và C.
E. B và C.
Lâm sàng viêm phổi do HI có những biểu hiện nào sau đây?
A. Bệnh cảnh rầm rộ, sốt cao, hội chứng đặc phổi điển hình.
B. Bệnh cảnh thầm lặng, sốt vừa phải, hội chứng đặc phổi không điển hình
C. Ho khan, khó thở, ran ẩm nhỏ hạt.
D. A và C
E. B và C.
Kháng sinh nào sau đây không dùng trong viêm phổi do phế cầu?
A. Procain Penicilline.
B. Erythromycine.
C. Cefotaxime.
D. Gentamycine.
E. Cefuroxime.
Biến chứng ngoài phổi nào hay gặp nhất trong viêm phổi do HI?
A. Viêm màng ngoài tim.
B. Viêm màng não mủ.
C. Nhiễm trùng huyết.
D. Viêm khớp mủ.
E. A và C.
Kháng sinh nào thường dùng trong viêm phổi do HI, ngoại trừ?
A. Chloramphenicol.
B. Cefotaxime.
C. Ceftriazone.
D. Cefuroxime.
E. Penicilline.
9/10 tràn dịch màng phổi là do tụ cầu?
A.Đúng.
B.Sai.
Đối với tụ cầu kháng Methicilline, cách lựa chọn kháng sinh nào sau đây là không thích hợp :
A. Vancomycine + Nebcine
B. Rifampicine+ Lincosanide
C. Cloxacilline + Tobramycine
D. Fosfomycine + Cefotaxime
E. Fosfomycine + Rifampicine
Đối với tụ cầu nhạy cảm Methicilline, cách lựa chọn kháng sinh nào sau đây không thích hợp ?
A. Methicilline + Gentamycine
B. Oxacilline + Gentamycine
C. Cephalexine + Gentamycine
D. Rifampicine+ Amikacine
E. Cefalotine + Nebcine
Viêm phổi do phế cầu ở trẻ em thường gặp vào mùa hè thu ?
A. Đúng
B. Sai.
Viêm phổi do tụ cầu ở nước ta thường gặp ở mùa đông xuân ?
A. Đúng
B. Sai
Ở trẻ lớn, giữ gìn vêh sinh thân thể và điều trị sớm và tích cực các ổ nhiễm trùng ngoài da là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh viêm phổi do tụ cầu
A. Đúng
B. Sai
Viêm phổi do H. influenzae thường hay gặp ở trẻ :
A. Dưới 1 tuổi
B. Trên 1 tuổi
C. Trên 4 tuổi
D. Trên 5 tuổi
E. Mọi độ tuổi như nhau
Viêm phổi do virus xảy ra với tần suất cao nhất ở trẻ:
A. Sơ sinh - 1 tuổi.
B. 2-3 tuổi.
C. 4-5 tuổi.
D. 6-7 tuổi.
E. 8-9 tuổi
Viêm phổi do virus thường gặp vào mùa:
A. Nóng, khô.
B. Nóng, ẩm.
C. Lạnh, khô.
D. Lạnh, ẩm.
E. Mát, khô.
Cơ chế phòng vệ tại chổ nào bị thương tổn khi bị nhiễm virus đường hô hấp:
A. Cơ chế phòng vệ đường hô hấp trên.
B. Nắp thanh quản và thanh quản.
C. Phản xạ ho.
D. Hệ biểu mô có lông chuyển.
E. Đại thực bào phế nang.
Rối loạn nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do virus:
A. Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính ở lớp dưới niêm mạc.
B. Thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân ở lớp dưới niêm mạc và khoảng quanh mạch.
C. Rối loạn hoạt động hệ biểu mô có lông chuyển.
D. Co thắt cơ trơn phế quản, tiểu phế quản.
E. Ảnh hưởng các tế bào type II phế nang gây giảm sản xuất surfactant.
Nguyên nhân làm cho trẻ luôn nhạy cảm với Influenzae virus A và B là do:
A. Virus thường xuyên thay đổi kháng nguyên bề mặt (hemaglutinin, neuraminidase).
B. Virus có rất nhiều typ huyết thanh.
C. Cơ thể không tạo được kháng thể sau khi bị bệnh.
D. Kháng thể được tạo ra sau khi nhiễm virus không bền vững.
E. Virus có độc lực cao.
Loại virus nào sau đây có thể gây viêm phổi hoại tử nặng ở trẻ nhỏ và viêm tiểu phế quản tắc nghẽn:
A. RSV.
B. Parainfluenzae virus 1, 2.
C. Parainfluenzae virus 3.
D. Influenzae virus A và B.
E. Adenovirus.
Tác nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em là:
A. RSV.
B. Parainfluenzae virus 1, 2.
C. Parainfluenzae virus 3.
D. Influenzae virus A và B.
E. Adenovirus.
Tác nhân hàng đầu gây viêm thanh quản cấp ở trẻ dưới 5 tuổi là:
A. RSV.
B. Parainfluenzae virus 1, 2.
C. Rhinovirus.
D. Influenzae virus A và B.
E. Adenovirus.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với viêm phổi do virus:
A. Khởi đầu bằng các triệu chứng viêm long hô hấp trên trong vài ngày.
B. Sốt thường không cao.
C. Thở nhanh kèm theo rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng.
D. Có thể có tím và thở rên.
E. Triệu chứng thực thể rất đặc hiệu với hội chứng đặc phổi điển hình.
Trong viêm phổi do virus ở trẻ nhỏ, dấu hiệu nặng trên lâm sàng là:
A. Sốt rất cao và mệt mỏi.
B. Thở nhanh và mạch nhanh.
C. Tím và thở rên.
D. Ho nhiều kèm theo nôn.
E. Nghe phổi có nhiều ran ẩm to hạt, vừa hạt.
Trong trường hợp viêm phổi do virus, khám phổi thường phát hiện được:
A. Lồng ngực căng, gõ trong, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ran ẩm nhỏ hạt, ran rít, ran ngáy lan toả.
B. Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.
C. Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ít ran ẩm.
D. Lồng ngực bình thường, gõ đục, rung thanh tăng, thông khí phổi giảm, nghe được ran nổ.
E. Lồng ngực một bên căng, kém di động, gõ vang, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.
Trên lâm sàng, viêm phổi virus có thể dễ dàng phân biệt được với viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae hay viêm phổi vi khuẩn:
A. Đúng.
B. Sai.
Đặc điểm nổi bật của viêm phổi do virus ở trẻ em là triệu chứng cơ năng kín đáo trong khi triệu chứng thực thể rất điển hình:
A. Đúng.
B. Sai.
Hình ảnh X-quang thường thấy trong viêm phổi virus là:
A. Thâm nhiễm lan tỏa kèm theo tràn dịch màng phổi và bóng hơi.
B. Khí phế thủng kèm theo hiện tượng thâm nhiễm lan toả, đôi khi theo thùy.
C. Đặc phổi theo thùy kèm theo bóng hơi.
D. Xẹp toàn bộ một bên phổi kèm theo đặc phổi theo thùy ở phổi bên kia.
E. Tràn dịch màng phổi kèm theo tràn khí màng phổi.
Trong viêm phổi do virus, các xét nghiệm phản ứng viêm thường biến đổi theo hướng:
A. Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu, CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.
B. Số lượng bạch cầu tăng rất cao, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu, CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.
C. Số lượng bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng, CRP tăng cao
D. Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng cao, CRP tăng nhẹ.
E. Số lượng bạch cầu tăng nhẹ, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng nhẹ, CRP tăng cao.
Trong thực hành lâm sàng, loại test nào có giá trị nhất để chẩn đoán nhanh viêm phổi do virus:
A. Phân lập virus từ bệnh phẩm đường hô hấp.
B. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang hoặc miễn dịch enzyme.
C. Chẩn đoán huyết thanh học.
D. Cấy máu tìm tác nhân gây bệnh.
E. Phản ứng khuyếch đại chuỗi polymerase (PCR).
Trong trường hợp viêm phổi do virus, phương pháp chẩn đoán huyết thanh học chỉ có ý nghĩa khi có sự gia tăng hiệu giá kháng thể đối với một loại virus ở 2 mẫu huyết thanh (1 ở giai đoạn cấp và 1 ở giai đoạn lui bệnh):
A. Gấp 2 lần.
B. Gấp 3 lần.
C. Gấp 4 lần.
D. Gấp 5 lần.
E. Gấp 6 lần.
Ribavirin là thuốc kháng virus đặc điệu đối với:
A. Influenzae virus A và B.
B. RSV.
C. Adenovirus.
D. Rhinovirus.
E. Parainfluenzae virus 3.
Amantadin là thuốc kháng virus đặc hiệu dùng để phòng và điều trị trường hợp nhiễm Parainfluenzae virus 3:
A. Đúng.
B. Sai.
Trong trường hợp viêm phổi do Herpes simplex virus, loại thuốc kháng virus nào sau đây được chọn lựa:
A. Rimantadin.
B. Zanamivir.
C. Oseltamivir.
D. Ganciclovir.
E. Acyclovir.
Trong trường hợp viêm phổi do virus cúm A H5N1, loại thuốc kháng virus nào sau đây được chọn lựa:
A. Acyclovir.
B. Ganciclovir.
C. Oseltamivir.
D. Ribavirin.
E. Zidovudine.
Ribavirin là thuốc kháng virus được dùng theo đường:
A. Tiêm tĩnh mạch.
B. Tiêm bắp.
C. Tiêm dưới da.
D. Phun sương.
E. Uống.
KHÔNG CẦN THIẾT phải dùng thuốc kháng virus trong trường hợp nào sau đây:
A. Viêm phổi virus phối hợp với bệnh xơ kén tụy.
B. Viêm phổi virus phối hợp với loạn sản phế quản-phổi.
C. Viêm phổi virus phối hợp với tiêu chảy cấp.
D. Viêm phổi virus phối hợp với bệnh tim bẩm sinh.
E. Viêm phổi virus phối hợp với suy giảm miễn dịch.
Trong trường hợp viêm phổi do virus, nếu có chỉ định thì các thuốc kháng virus phải được sử dụng trong vòng:
A. 12 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
B. 24 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
C. 36 giờ đầu của thời kỳ toàn phát
D. 48 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
E. 60 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG THÍCH HỢP khi điều trị một trẻ bị viêm phổi nặng do virus tại một đơn vị chăm sóc tích cực:
A. Thở oxy (hoặc hô hấp hỗ trợ).
B. Theo dõi sát các thông số chức năng sống bằng monitoring.
C. Nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch.
D. Đảm bảo cân bằng toan-kiềm.
E. Cho kháng sinh phổ rộng theo đường uống.
Các di chứng nặng nề thường ÍT xảy ra sau viêm phổi do:
A. RSV.
B. Adenovirus type 3.
C. Adenovirus type 7.
D. Influenzae virus.
E. Virus sởi.
Bệnh cảnh nào sau đây thường KHÔNG PHẢI là di chứng của viêm phổi do virus ở trẻ em:
A. Giãn phế quản.
B. Xơ hóa phổi mạn tính.
C. Viêm phổi kẻ bong vảy biểu mô.
D. Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn.
E. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Ổ nhiểm trùng đầu tiên dẫn đến viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn xuất phát ở:
A. Thận hoặc bàng quang
B. Khớp hoặc tim
C. Da hoặc họng
D. Phổi hoặc ruột
E. Tổ chức quanh thận
Liên cầu khuẩn gây viêm cầu thận cấp thuộc nhóm và týp sau:
A. Anpha nhóm A, týp 25 và týp 14
B. Beta nhóm A, týp 12 và týp 49
C. Beta nhóm B, týp 12 và týp 25
D. Anpha nhóm B, týp 14 và týp 49.
E. Anpha nhóm A, týp 12 và týp 14
Viêm cầu thận cấp thường gặp ở lứa tuổi :
A. Sơ sinh
B. Bú mẹ
C. Trẻ nhỏ < 5 tuổi
D. Trẻ lớn > 5 tuổi
E. Mọi tuổi
Lâm sàng của viêm cầu thận cấp gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ một :
A. Sốt cao
B. Tiểu ít
C. Huyết áp cao
D. Phù ở mặt
E. Đái máu
Protein niệu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường ở khoảng:
A. 0,5gr / lít - 1gr / lít
B. 0,5gr / 24giờ - 1 gr / 24giờ
C. > 1gr / lít - 3gr / lít
D. > 1gr / 24giờ - 3gr / 24giờ
E. 1gr / lít / 24giờ - 3gr / lít / 24giờ
Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, triệu chứng thiếu máu thuộc loại:
A. Nhẹ và nhược sắc
B. Vừa và nhược sắc
C. Nặng và nhược sắc
D. Nặng và đẳng sắc
E. Nhẹ và đẳng sắc
Diễn tiến đái máu đại thể trong viêm cầu thận cấp thường kéo dài khoảng:
A. 7 - 10 ngày
B. 11 - 15 ngày
C. 16 - 20 ngày
D. 21- 25 ngày
E. 26 - 30 ngày
Những kháng thể sau đây là bằng cớ chứng tỏ nhiễm liên cầu khuẩn, ngoại trừ :
A. Antistreptolysine O
B. Antistreptokinase
C. Antinuclease
D. Antihyaluronidase
E. Antistreptodornase
Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, tiến triển của bệnh phổ biến là:
A. Tái phát nếu điều trị không đúng phác đồ
B. Lành hoàn toàn cho dù có hoặc không điều trị
C. Suy thận cấp nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng
D. Suy thận mãn do viêm cầu thận mãn sau này.
E. Đưa đến viêm cầu thận bán cấp và tử vong rất cao
Trong các thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, thể lâm sàng nào gây nhiều biến chứng đe dọa sự sống của bệnh nhi:
A. Thể cao huyết áp
B. Thể đái máu kéo dài
C. Thể phối hợp thận hư - thận viêm
D. Thể thiểu- vô niệu
E. Thể não
Chế độ ăn hạn chế muối trong viêm cầu thận cấp thể thông thường là :
A. Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần
B. Tương đối và kéo dài ít nhất là 3 tuần.
C. Tương đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần
D. Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 6 tuần.
E. Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 3 tuần
Kháng sinh điều trị trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn được chọn là
A. Chloramphenicol
B. Erythromycine
C. Bactrime
D. Penicilline
E. Cephalosporine
Thời gian ủ bệnh của Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đối với nhiễm trùng da thường là:
A.< 9 ngày
B. Từ 9-11 ngày
C.Sau 1-2 tuần
D. Sau 2- 3 tuần
E. Không câu nào đúng
Thể thiểu – vô niệu (suy thận) trong Viêm cầu thận cấp thường có Tăng kali máu, tăng HCO3, giảm natri máu:
A. Đúng
B. Sai
Nước tiểu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đều có bạch cầu niệu nhiều và liên cầu khuẩn nhóm A
A. Đúng
B. Sai
Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn có biểu hiện suy thận và suy tim, thuốc lợi tiểu thường được dùng là ...............
Câu 17:Viêm họng do liên cầu khuẩn β tan máu nhóm A thuộc týp …(A)… và nhiễm trùng da do liên cầu khuẩn β tan máu nhóm A thuộc týp …(B)…thường gây nên viêm cầu thận cấp .
Những dị tật bẩm sinh của tim thường xảy ra nhất vào thời gian nào trong thai kỳ:
A. Trong tuần đầu
B. Trong 2 tuần đầu
C. Trong tháng đầu
D. Trong 2 tháng đầu
E. Trong suốt thời kỳ mang thai
Nhiễm virus nào dưới đây trong 2 tháng đầu mang thai có thể gây ra tim bẩm sinh:
A.Coxackie B
B.Dengue
C.Rubéole
D.Viêm gan B
E.Adenovirus
Bệnh tim bẩm sinh chiếm vị trí nào trong các loại dị tất bẩm sinh nói chung ở trẻ em:
A.Thứ nhất
B.Thứ hai
C.Thứ ba
D.Thứ tư
E.Thứ năm
Bệnh tim bẩm sinh nào sẽ gây chết ngay sau sinh:
A. Tim sang phải
B. Bloc nhĩ thất bẩm sinh
C. Tim một thất duy nhất
D. Hoán vị đại động mạch
E. Bất tương hợp nhĩ thất và thất động mạch
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây không gây tăng áp lực động mạch phổi:
A. Thông liên thất
B. Tứ chứng Fallot
C. Hoán vị đại động mạch
D. Thân chung động mạch
E. Tim 1 thất duy nhất
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây gây tăng áp lực động mạch phổi sớm:
A. Thông liên thất lỗ nhỏ
B. Thông liên thất + Hẹp van động mạch phổi
C. Thông sàn nhĩ thất một phần
E. Tất cả đều đúng
D. Thông sàn nhĩ thất hoàn toàn
Bệnh tim bẩm sinh nào không có chỉ định phẫu thuật tim:
A. Thông sàn nhĩ thất hoàn toàn
B. Tứ chứng Fallot
C. Phức hợp Eissenmenger
D. Đảo gốc động mạch
E. Teo van 3 lá
Bệnh tim bẩm sinh có tím nào dưới đây có tiên lượng tốt nhất:
A. Đảo gốc động mạch
B. Tứ chứng Fallot
C. Tim chỉ có một thất
D. Thân chung động mạch
E. Teo van 3 lá
Triệu chứng lâm sàng của tăng áp lực động mạch phổi trong các bệnh tim bẩm sinh có Shunt trái-phải là, ngoại trừ:
A. Khó thở khi gắng sức
B. Hay bị viêm phổi tái đi tái lại
C. tím da và niêm mạc
D. Tiếng T2 mạnh
E. Có tiếng thổi tâm thu ở ổ van 3 lá
Khi nghe tim ở trẻ em có 1 tiếng thổi liên tục ở gian sườn 2-3 cạnh ức trái trên lâm sàng phải nghĩ tới bệnh nào đầu tiên dưới đây:
A. Còn ống động mạch
B. Thông liên thất+Hở van chủ(hội chứng Laubry-Pezzi)
C. Hẹp hở van động mạch phổi
D. Hẹp hở van động mạch chủ
E. Dò động mạch vành vào tim phải
Khi nghe tim ở trẻ em phát hiện có một tiếng thổi tâm thu mạnh >3/6 ở gian sườn 2 cạnh ức trái kèm tiếng T2 yếu phải nghĩ tới bệnh nào đầu tiên dưới đây:
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ lỗ lớn
C. Hẹp van động mạch chủ
D. Hẹp van động mạch phổi
E. Hở van 3 lá nặng
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây có trục trái và dày thất trái đơn độc:
A. Thông liên nhĩ nặng
B. Thông liên thất lỗ lớn có tăng áp lực động mạch phổi nặng
C. Tứ chứng Fallot
D. Teo van 3 lá
E. Thông liên thất lỗ lớn kèm hẹp phổi nặng
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây thường gây tai biến thần kinh:
A. Thông liên thất lỗ lớn
B. Thông liên nhĩ lỗ lớn
C. Thông sàn nhĩ thất thể hoàn toàn
D. Còn ống động mạch lớn
E. Tứ chứng Fallot
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây có thể chẩn đoán dễ dàng từ trong bào thai:
A. Thông liên nhĩ
B. Thông liên thất
C. Còn ống động mạch
D. hẹp eo động mạch chủ
E. Tất cả đều đúng
Những bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây thuộc loại Shunt Trái-Phải:
A. Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, tứ chứng Fallot.
B. Thông liên thất, thông liên nhĩ,còn ống động mạch,thông sàn nhĩ thất.
C. Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, tam chứng Fallot.
D. Thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, teo van 3 lá.
E. Thông liên thất, còn ống động mạch, phức hợp Eisenmenger.
Những bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây thuộc loại Shunt Phải-Trái:
A. Tam chứng Fallot, tứ chứng Fallot, teo van 3 lá
B. Tam chứng Fallot, tứ chứng Fallot, ống nhĩ thất, teo van 3 lá
C. Tam chứng Fallot, tứ chứng Fallot, ngũ chứng Fallot, thông sàn nhĩ thất.
D. Tứ chứng Fallot, thông liên nhĩ kèm hẹp 2 lá, teo van 3 lá
E. Tứ chứng Fallot, bệnh Ebstein, vỡ túi phình xoang Valsalva vào thất phải
Vị trí thông liên thất (TLT) thường gặp nhất là:
A. TLT ở phần màng
B. TLT ở phần phễu
C. TLT ở phần cơ bè
D. TLT ở phần buồng nhận
E. Câu b,c đúng
Những biến chứng có thể gặp ở bệnh nhân thông liên thất lỗ nhỏ:
A. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, suy dinh dưỡng, Osler
B. Osler.
C. Lao phổi, Osler
D. Suy dinh dưỡng, Osler
E. Suy tim, tăng áp lực động mạch phổi , Osler
Những biến chứng hay gặp ở bệnh nhân thông liên thất lỗ lớn:
A. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, cơn thiếu oxy cấp, suy dinh dưỡng, Osler
B. Suy tim, cơn thiếu oxy cấp, suy dinh dưỡng, Osler
C. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, suy dinh dưỡng, Osler
D. Viêm phổi tái đi tái lại, suy dinh dưỡng, không bao giờ bị Osler
E. Suy dinh dưỡng, Osler, rất ít khi bị viêm phổi.
Thông liên nhĩ thường gặp nhất là:
A. Thông liên nhĩ lỗ tiên phát
B. Thông liên nhĩ lỗ thứ phát
C. Thông liên nhĩ ở xoang tĩnh mạch chủ trên
D. Thông liên nhĩ ở xoang tĩnh mạch chủ dưới
E. Thông liên nhĩ ở xoang mạch vành
Những biến chứng nào có thể gặp trong bệnh thông liên nhĩ:
A. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, suy dinh dưỡng, Osler.
B. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, loạn nhịp nhĩ.
C. Suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, suy dinh dưỡng, cơn thiếu oxy cấp.
D. Suy tim, ít bị viêm phổi, suy dinh dưỡng, Osler.
E. Tất cả đều sai.
Trong bệnh còn ống động mạch, tiếng thổi liên tục ở dưới xương đòn trái chỉ nghe thấy được ở:
A. Giai đoạn sơ sinh
B. Ngoài giai đoạn sơ sinh khi chưa có tăng áp lực động mạch phổi nặng
C. Giai đoạn khi đã có tăng áp lực động mạch phổi nặng
D. Giai đoạn đã có tăng áp lực động mạch phổi cố định
E. Tất cả đều sai
Trong bệnh còn ống động mạch, có thể có các triệu chứng sau:
A. Mạch nghịch lý, huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm.
B. Mạch nảy mạnh chìm sâu, huyết áp kẹp.
C. Mạch Corrigan, huyết áp tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng
D. Mạch nảy mạnh chìm sâu, huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu giảm
E. Tất cả đều sai
Phương pháp điều trị bệnh ống động mạch được ưu tiên trong tuần đầu sau sinh:
A. Indocid truyền tĩnh mạch.
B. Thông tim can thiệp làm bít ống động mạch
C. Mổ cắt và khâu ống động mạch
D. Mổ thắt ống động mạch
E. Tất cả đều đúng
Chỉ định mổ tim kín cắt ống động mạch khi chưa thể mổ tim hở được áp dụng cho trường hợp nào dưới đây:
A. Còn ống động mạch đã đảo shunt
B. Còn ống động mạch + thông liên thất
C. Còn ống động mạch + tứ chứng Fallot
D. Còn ống động mạch + đảo gốc động mạch
E. Tất cả đều sai
Bệnh tim bẩm sinh thông sàn nhĩ-thất thường đi kèm với:
A. Bệnh Rubeol bẩm sinh
B. Hội chứng Down
C. Suy giáp bẩm sinh
D. Hội chứng Pierre-Robin
E. Hội chứng Marfan
Triệu chứng ECG đặc trưng trong bệnh thông sàn nhĩ-thất đơn thuần là:
A. Dày 2 thất
B. Trục điện tim lệch trái trong khoảng -900 ± -300.
C. Trục phải, dày thất phải.
D. Trục phải, dày thất phải, bloc nhánh phải không hoàn toàn
E. Khoảng QT kéo dài
Những biến chứng thường gặp trong tứ chứng Fallot:
A. Cơn thiếu oxy cấp, Osler, áp-xe não, viêm phổi tái đi tái lại.
B. Cơn thiếu oxy cấp, áp-xe não, tăng áp lực động mạch phổi .
C. Cơn thiếu oxy cấp, Osler, tắc mạch, áp-xe não.
D. Suy tim, Osler, tắc mạch, áp-xe não, viêm phổi tái đi tái lại.
E. Suy tim, Osler, tắc mạch, áp-xe não.
Đặc điểm sinh lý bệnh chung của bệnh tim bẩm sinh có luồng thông phải-trái có giảm máu lên phổi là:
A. Gây tăng áp lực động mạch phổi
B. Gây viêm phổi tái đi tái lại
C. Gây tím muộn trên lâm sàng
D. Gây tắc mạch não
E. Tất cả đều đúng
Lâm sàng của tăng áp lực động mạch phổi nặng bao gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:
A. Khó thở khi gắng sức
B. Sờ thấy tim đập mạnh ở mũi ức
C. Tiếng T2 mờ ở ổ van động mạch phổi
D. Có tiếng thổi tâm trương ở ổ van động mạch phổi
E. Có tiếng thổi tâm thu ở ổ van 3 lá
Đặc điểm khi nghe tim trong bệnh còn ống động mạch là, ngoại trừ:
A. Thổi liên tục ở ngay dưới xương đòn trái ngay khi mới sinh.
B. Thổi liên tục ngay dưới xương đòn trái ngoài tuổi sơ sinh
C. Thổi tâm thu ngay dưới xương đòn trái khi có tăng áp lực động mạch phổi
D. Thổi tâm thu ngay dưới xương đòn trái khi mới sinh
E. Tiếng thổi biến mất khi có tăng áp lực động mạch phổi cố định
Đặc điểm khi nghe tim trong bệnh còn ống động mạch là, ngoại trừ:
A. Thổi liên tục ở ngay dưới xương đòn trái ngay khi mới sinh.
B. Thổi liên tục ngay dưới xương đòn trái ngoài tuổi sơ sinh
C. Thổi tâm thu ngay dưới xương đòn trái khi có tăng áp lực động mạch phổi
D. Thổi tâm thu ngay dưới xương đòn trái khi mới sinh
E. Tiếng thổi biến mất khi có tăng áp lực động mạch phổi cố định
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây không gây tím toàn thân khi tăng áp lực động mạch phổi cố định(đảo shunt):
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ
C. Còn ống động mạch
D. Thông sàn nhĩ thất bán phần
E. thông sàn nhĩ thất hoàn toàn
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây dễ bị bỏ sót nhất trên lâm sàng:
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ
C. Còn ống động mạch
D. Thông sàn nhĩ thẩt
E. Tứ chứng Fallot
Trong bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây có sự thay đổi rõ rệt của mạch và huyết áp:
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ
C. Còn ống động mạch.
D. Thông sàn nhĩ thất
E. Tứ chứng Fallot
Có thể chẩn đoán được bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây chỉ qua bắt mạch và đo huyết áp
A. Thông liên thất
B. Còn ống động mạch
C. Thông sàn nhĩ thất
D. Hẹp eo động mạch chủ
E. Tứ chứng Fallot
Tiếng thổi liên tục gặp trong các bệnh tim bẩm sinh sau, ngoại trừ:
A. Còn ống động mạch
B. Cửa sổ chủ-phổi
C. Dò động mạch vành vào nhĩ phải
D. Vỡ phình xoang valsava
E. Thông liên thất kèm sa van động mạch chủ.
Dấu Harzer thường thấy trong các bệnh tim bẩm sinh sau, ngoại trừ:
A. Thông liên thất tăng áp lực động mạch phổi nặng
B. Thông liên nhĩ
C. Tứ chứng Fallot
D. Teo van 3 lá
E. Tam chứng Fallot
Dày thất phải sớm gặp trong bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây, ngoại trừ:
A. Teo van 3 lá
B. Thông liên nhĩ
C. Tứ chứng Fallot
D. Tam chứng Fallot
E. Thông liên thất kèm hẹp van động mạch phổi nặng
Hình ảnh phổi sáng thường gặp trong bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây:
A. Thông liên thất.
B. Thông liên nhĩ
C. Còn ống động mạch
D. Thông sàn nhĩ thất
E. Tứ chứng Fallot
Một trẻ bị bệnh Down thường hay bị bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây nhất:
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ
C. còn ống động mạch
D. Thông sàn nhĩ thất
E. Tứ chứng Fallot
Bệnh tim bẩm sinh nào dưới đây có thể dễ dàng chẩn đoán chỉ dựa vào sự thay đổi đặc biệt của trục điên tim điên tâm đồ:
A. Thông liên thất
B. Thông liên nhĩ
C. Ống động mạch
D. Thông sàn nhĩ thất
E. Tứ chứng Fallot
Biến chứng nào dưới đây là xấu nhất ở 1 bệnh nhân bị thông liên thất:
A. Viêm phổi tái đi tái lại
B. Suy tim
C. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
D. Rối loạn nhịp
E. Tăng áp lực động mạch phổi cố định
Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý rằng bệnh nhân bị thông liên thất đã có tăng áp lực động mạch phổi cố định:
A. Khó thở khi gắng sức
B. Viêm phổi tái đi tái lại ngày càng tăng
C. Xuất hiện tím da niêm mạc
D. Tiếng T2 mạnh ở van động mạch phổi
E. Tiếng thổi tâm thu ngày càng mạnh
Vị trí thông liên thất nào dưới đây hay gặp nhất trên lâm sàng:
A. Phần cơ bè
B. Phần buồng nhận
C. Phần phễu
D. Phần màng
E. Phễu + buồng nhận
Tứ chứng Fallot là bệnh tim bẩm sinh thuộc nhóm tim bẩm sinh có tim có tăng tuần hoàn phổi:
A. Đúng
B. Sai
Tứ chứng Fallot là bệnh tim bẩm sinh có tím thường gặp nhất ở trẻ > 2 tuổi:
A. Đúng
B. Sai
Thân chung động mạch đơn thuần được xếp vào nhóm tim bẩm sinh có tím có tuần hoàn phổi tăng:
A. Đúng
B. Sai
Tiếp xúc thường xuyên với tia cực tím là một trong những nguyên nhân gây ra tim bẩm sinh:
A. Đúng
B. Sai
Tim được gọi là sang phải khi mỏm tim nằm bên phải gan nằm bên trái:
A. Đúng
B. Sai
Nhóm tim bẩm sinh có tím có tuần hoàn phổi tăng sẽ gây tăng gánh tâm trương của thất trái:
A. Đúng
B. Sai
Về tính phổ biến, theo Hội Thận học Quốc tế thì nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là một bệnh:
A. Đứng hàng thứ 3 sau nhiểm trùng đường hô hấp và tiêu hóa
B. Đứng hàng đầu trong các bệnh nhiểm trùng
C. Đứng hàng thứ 2 sau nhiểm trùng đường tiêu hóa
D. Đứng hàng thứ 2 sau nhiểm trùng đường hô hấp
E. Hiếm gặp
Theo nhiều tác giả (Jones, Viện Nhi) thì nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là :
A. Pseudomonas . aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)
B. Staphylococcus (Tụ cầu khuẩn)
C. Proteus
D. E. coli.
E. Streptococcus (Liên cầu khuẩn)
Để gây nhiễm khuẩn đường tiểu, vi khuẩn thường xâm nhập vào hệ tiết niệu qua :
A. Máu (Đường từ trên đi xuống)
B. Từ niệu đạo đi vào (Đường từ dưới đi lên trên
C. Bạch mạch
D. Từ ruột
E. Đặt xông tiểu
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò chính trong sự tăng sinh vi khuẩn tại đường tiểu :
A. Bám dính của vi khuẩn tại đường tiểu
B. Kháng thể IgA tại niệu đạo giảm
C. Sự ứ trệ nước tiểu, trào ngược bàng quang-niệu đạo
D. Cơ địa như trong hội chứng thận hư, đái đường
E. Xử dụng kháng sinh bừa bải
Triệu chứng nổi bật trong viêm bàng quang cấp ở trẻ lớn là :
A. Sốt cao và đau vùng bụng dưới (hạ vị)
B. Sốt cao và đái máu đại thể
C. Đái buốt đái rát
D. Sốt rét run, đau lưng
E. Đái máu và đái ít
Trong viêm thận - bể thận cấp, triệu chứng lâm sàng biểu hiện:
A. Kín đáo, nghĩa là có khi không có triệu chứng hoặc triệu chứng nghèo nàn
B. Phối hợp, nghĩa là vừa có dấu hiệu toàn thân vừa có dấu hiệu tại chổ
C. Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu toàn thân , không có dấu hiệu tại chổ
D. Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu tại chổ, không có dấu hiệu toàn thân
E. Bất thường, nghĩa là có khi có triệu chứng có khi không có triệu chứng
Nước tiểu để xét nghiệm về vi khuẩn học phải đảm bảo vô khuẩn, được lấy vào:
A. Buổi sáng, ngay dòng nước tiểu đầu tiên
B. Buổi chiều và hứng nước tiểu giữa dòng
C. Buổi tối và hứng nước tiểu cuối dòng
D. Buổi sáng và hứng nước tiểu giữa dòng
E. Lúc nào cũng được và không kể hứng nước tiểu đầu hay cuối
Tiêu chuẩn KASS để chẩn đoán nhiểm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là :
A. Vi khuẩn niệu > 10 5 / ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào / mm3
B. Vi khuẩn niệu > 10 4 / ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào / mm3
C. Vi khuẩn niệu > 10 5 / ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào / ml
D. Vi khuẩn niệu > 10 4 / ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào / ml
E. Vi khuẩn niệu > 10 / ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào / ml
Để phát hiện chẩn đoán nhanh nhiểm khuẩn đường tiểu, người ta dùng giấy thử nhúng nước tiểu, kết luận nhiểm khuẩn đường tiểu khi:
A. Có vi khuẩn niệu và bạch cầu niệu
B. Có bạch cầu niệu và protein niệu dương tính
C. Có bạch cầu niệu và pH kiềm
D. Có hồng cầu và bạch cầu nhiều
E. Có bạch cầu niệu và nitrite dương tính
Biến chứng trong nhiểm khuẩn đường tiểu có thể gặp; ngoại trừ một trường hợp :
A. Nhiểm trùng máu.
B. Ápxe thận
C. Viêm thận - bể thận mãn
D. Viêm cầu thận cấp
E. Viêm tấy quanh thận
Một trong những nguyên tắc xử dụng kháng sinh trong nhiểm trùng đường tiểu là:
A. Điều trị ngay sau khi có kết quả vi trùng (nhuộm Gram)
B. Điều trị ngay khi lâm sàng có triệu chứng gợi ý nhiểm trùng đường tiểu
C. Điều trị ngay sau khi lấy nước tiểu xét nghiệm vi trùng học
D. Đợi kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ
E. Tùy biểu hiện lâm sàng để điều trị kháng sinh hay không
Trong điều trị viêm bàng quang cấp, uống kháng sinh thời gian từ :
A. 5-7 ngày
B. 7-10 ngày
C. 10-15 ngày
D. 15- 17 ngày
E. 17-20 ngày
Hiệu quả điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiểu được xác định bằng xét nghiệm tế bào-vi khuẩn sau khi ngừng điều trị, theo qui định sớm nhất là vào ngày thứ :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
E. 5
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là Cephalosporine thế hệ thứ 3
A.Đúng
B.Sai
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là phối hợp hai loại kháng sinh phổ rộng
A.Đúng
B.Sai
Hội chứng thận hư là bệnh lý của :
A. Cầu thận
B. Ống thận
C. Tổ chức kẻ thận
D. Mạch máu thận.
E. Chủ mô thận
Protein niệu có ý nghĩa xác định là phù hợp với hội chứng thận hư tiên phát khi:
A. Chọn lọc và ít nhất trên 1 g/24 giờ
B. Không chọn lọc và ít nhất trên 2 g/24 giờ
C. Chọn lọc và ít nhất trên 3 g/24 giờ
D. Không chọn lọc và ít nhất trên 3 g/lít
E. Chọn lọc và ít nhất trên 3g/lit
Theo thống kê, hội chứng thận hư trẻ em gặp ở:
A. Châu Âu nhiều nhất và nam nhiều hơn nữ
B. Châu Âu nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam
C. Châu Á nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam
D. Châu Á nhiều nhất và nam nhiều hơn nữ
E. Châu Mỹ nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam
Protid máu giảm trong hội chứng thận hư là do:
A. Mất phần sạc điện tích âm của màng đáy cầu thận
B. Mất albumine qua đường tiểu
C. Chế độ ăn kiêng nên dẫn đến suy dinh dưỡng thiếu protein
D. Giảm men Lipoprotein lipase trong máu
E. Mất globuline qua đường tiểu
Phù trong hội chứng thận hư là do:
A. Tăng áp lực keo trong lòng mạch và tăng thể tích máu
B. Tăng thể tích máu và giảm áp lực keo trong lòng mạch
C. Giảm áp lực keo trong lòng mạch và thể tích máu bình thường
D. Giảm thể tích máu và tăng áp lựckeo trong lòng mạch
E. Giảm thể tích máu và giảm áp lực keo trong lòng mạch
Trong hội chứng thận hư tiên phát đơn thuần có alphaglobuline máu tăng.
A. Đúng
B. Sai
Được gọi là hội chứng thận hư “kháng corticoide” khi:
A. Sau một tuần điều trị prednisone tấn công mà protein niệu vẫn tăng
B. Sau một tháng điều trị prednisone tấn công mà protein niệu vẫn tăng
C. Sau hai tháng điều trị prednisone duy trì mà protein niệu vẫn tăng
D. Sau sáu tháng điều trị prednisone duy trì mà protein niệu vẫn tăng
E. Vẫn phù và protein niệu vẫn cao sau một quá trình điều trị prednisone
Nếu trường hợp hội chứng thận hư tiên phát bị tái phát lại thì điều trị :
A. Thay prednisone bằng cyclophosphamide
B. Điều trị lại giống như đợt đầu tiên
C. Thay prednisone bằng non-steroid (indomethacin)
D. Điều trị tấn công lại mà không có điều trị duy trì
E. Phối hợp Prednisone với kháng sinh ( penixilin)
Điều trị đầu tiên trong hội chứng thận hư tiên phát, gồm:
A. prednisone 2 mg/kg/ ngày
B. cyclophosphamide 3 mg/kg/ngày
C. prednisone 5 mg / kg/ ngày
D. indomethacine 2-3 mg/kg/ngày
E. Penixilin và Prednisone
Được gọi là hội chứng thận hư “ nhạy cảm corticoide” khi:
A. Protein niệu âm tính trong vòng một tháng điều trị prednisone tấn công
B. Protein niệu âm tính trong vòng hai tuần điều trị prednisone tấn công
C. Protein niệu giảm nhiều ngay sau một hai tuần điều trị prednisone
D. Protein niệu giảm dần và trở về bình thường sau 1 đợt điều trị prednisone(tấn công và duy trì) lần đầu tiên.
E. Phù giảm nhanh ngay sau khi điều trị.
Hội chứng thận hư tiên phát có tổn thương tối thiểu thường:
A. Nhạy cảm corticoide và đáp ứng điều trị khỏang 50-60%
B. Nhạy cảm corticoide và đáp ứng điều trị khỏang 90-95%
C. Nhạy cảm corticoide nhưng hay tái phát nhiều lần.
D. Phụ thuộc corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 50-60%
E. Phụ thuộc corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 90-95%
Trong phân loại hội chứng thận hư tiên phát theo nguyên nhân thì phần lớn là do:
A. Nhiễm liên cầu khuẩn
B. Bẩm sinh
C. Sau bệnh hệ thống
D. Không rõ căn nguyên (vô căn)
E. Viêm thận trước đó
Liều prednisolon dùng điều trị tấn công trong hội chứng thận hư tiên phát là
2mg/ kg/ cách nhật
A. Đúng
B. Sai
Biến chứng giả Cushing do dùng thuốc corticoide xảy ra khi dùng liều cao và dừng thuốc đột ngột .
A. Đúng
B. Sai
Khi kháng corticoide trong hội chứng thận hư tiên phát, loại thuốc thưòng dùng để thay thế prednisone là :
A. Indomethacine
B. Heparine
C. Cyclophosphamide
D. 6MP
E. Levamisol
Chỉ rõ 1 yếu tố đúng giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM
A. Trẻ bụ bẩm
B. Co giật sớm
C. Hôn mê sớm
D. Ban xuất huyết dạng hình sao
E. Viêm đường hô hấp trên
Chọn 1 yếu tố phù hợp giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM :
A. Trẻ bụ bẩm khởi bệnh cấp
B. Lứa tuổi của trẻ
C. Sốt cao đột ngột , co giật
D. Yếu tố dịch tể
E. Viêm đường hô hấp trên
Listeria monocystogene là nguyên nhân thường gặp gây VMNM ở trẻ sơ sinh :
A. Đúng
B. Sai
Nguyên nhân vi khuẩn nào thường gặp gây VMNM trẻ em dưới 6 tháng tuổi :
A. Liên cầu
B. H .Influenzae
C. Phế cầu
D. Tụ cầu
E. Não mô cầu
Triệu chứng nào sau đây khiến ta nghi ngờ VMNM ở trẻ sơ sinh :
A. Vàng da, lách to, chảy máu
B. Tam chứng màng não, Kernig (+)
C. Bỏ bú, nôn, suy hô hấp, vàng da
D. Bụng chướng, tuần hoàn bàng hệ , gan lách to
E. Thiếu cân, vàng da, thiếu máu
Triệu chứng nào sau đây ở trẻ bú mẹ khiến ta nghi ngờ có VMNM :
A. Sốt , táo bón, nhức đầu
B. Sốt, chướng bụng, lơ mơ
C. Lơ mơ, đờ đẩn, táo bón, nôn vọt, chướng bụng
D. Lơ mơ, rên è è , mắt nhìn sững, xanh tái , co giật
E. Sốt vàng da, gan to, thiếu máu
Bệnh cảnh nào của VMNM có thể kèm theo suy tuần hoàn cấp :
A. VMNM do H .Influenzae
B. VMNM do não mô cầu
C. Choáng do thừa nước và tăng tiết ADH
D. Sốt cao kéo dài , không khống chế được
E. Co giật kéo dài , không khống chế được với các thuốc chống co giật
Một trẻ bị VMNM , Dấu hiệu nào sau đây có nguy cơ trầm trọng :
A. Sốt > 400C, co giật toàn thân
B. Nhợt nhạt, xanh xao, nhiễm độc ,tím tái đầu chi
C. Vàng da, xuất huyết tiêu hóa
D. Hôn mê độ II
E. Gan lớn, lách lớn, thóp phồng căng
Xét nghiệm nào sau đây cho phép xác định tác nhân gây bệnh VMNM nhanh nhất:
A. Nhuộm Gram cặn lắng NNT7
B. Điện di miễn dịch ngược dòng NNT
C. Cấy NNT trên môi trường thạch máu
D. Phản ứng ngưng kết hạt Latex có gắn sẳn kháng thể đơn dòng
E. Đếm tế bào trong NNT
Biến đổi đặc trưng của NNT trong VMNM chưa được điều trị :
A. Protein tăng, đường giảm, bạch cầu tăng chủ yếu là lymphocyte
B. Protein tăng, đường giảm, bạch cầu tăng chủ yếu là trung tính
C. Protein bình thường, bạch cầu tăng chủ yếu là trung tính, đường giảm
D. Protein tăng, đường bình thường, bạch cầu tăng, Clor tăng
E. NNT mờ, protein bình thường, đường bình thường, tế bào tăng chủ yếu lymphocyte
Hình ảnh NNT nào sau đây phù hợp với VMNM
A. Áp lực bình thường, bạch cầu tăng vừa, protein giảm, đường tăng
B. Áp lực tăng, bạch cầu tăng chủ yếu trung tính, protein tăng, đường giảm
C. Nước trong, bạch cầu cao chủ yếu là lympho, protein tăng, đường giảm
D. Nước đỏ, Protein tăng ,đường tăng, bạch cầu bình thường
E. Nước hơi đục, bạch cầu 02 con/mm3, Protein tăng ,đường tăng.
Nếu VMNM do H. Influenzae thì soi tươi NNT có thể thấy :
A. Trực trùng Gram (+)
B. Trực trùng Gram (-)
C. Song cầu Gram (+)
D. Song cầu Gram (-)
E. Cầu trùng đứng chuổi Gram (+)
Theo IMCI phân loại Bệnh rât nặng có sốt là có liên quan đến Viêm màng não trẻ em ở tuyến y tế cơ sở:
A. Đúng
B. Sai
Theo IMCI dấu chứng nào sau đây có liên quan đến Viêm màng não ở tuyến y tế cơ sở :
A. Co giật, li bì
B. vật vã, kích thích
C. Mạch nhanh và yếu
D. Đau tai, chảy mủ tai
E. rút lõm lồng ngực
Tình huống nào sau đây nghi ngờ Viêm màng não mủ ở tuyến y tế cơ sở:
A. Ho và thở rít
B. Sốt và chấm xuất huyết trên da, chảy máu mũi
C.Sốt và thóp phồng
D.sốt và phát ban toàn thân
E. sốt và ỉa chảy có máu trong phân
Theo IMCI phân loại nào sau đây phải chuyển bệnh viện:
A. Sốt rét
B. Sởi biến chứng mắt, miệng
C. Thiếu máu
D. Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng
E. Tiêu chảy kéo dài
Kết quả nước não tủy nào sau đây phù hợp với Viêm màng não mủ:
A. nước trong, bạch cầu 120 con, lympho 80%, protein 1,2g/l
B. nước đỏ hồng, hồng cầu 327.000/mm3, bạch cầu 250/mm3, trung tính 60%, protein 1,5g/l, đường 2,1mmol/l.
C. nước mờ, bạch cầu 960/mm3, trung tính 80%, protein 2,1g/l, đường 1,5mmol/l.
D. nước trong, bạch cầu 02/mm3.
E. nước hơi mờ, bạch cầu 05/mm3, protein 1,8g/l.
Kết quả nước não tủy nào sau đây là viêm màng não mủ:
A. mờ, bạch cầu 180/mm3, trung tính 60%, protein 0,98g/l, đường 2,4mmol/l.
B. mờ, bạch cầu 150/mm3, trung tính 60%, nhuộm Gram có trực trùng gram (-), protein 0,54g/l
C. trong mờ, bạch cầu 45/mm3, đa số là lympho, protein 0,86g/l.
D. nước trong, bạch cầu 10/mm3 toàn lympho.
E. nước hồng mờ, bạch cầu 128/mm3, hồng cầu 145.000/mm3, protein 2,1g/l.
Nếu VMNM do phế cầu thì soi tươi nước não tủy có thể thấy vi khuẩn có hình dạng song cầu Gram (-)
A. Đúng
B. Sai
Kháng sinh nào được ưu tiên chọn lựa đối với Viêm màng não mủ trẻ em ngoaì diện sơ sinh:
A. Penicillin
B. Gentamycin
C. Ampicillin
D. Ceftriaxon
E. Chloramphenicol
Đối với Listeria monocytogenes gây VMNM ở trẻ sơ sinh, kháng sinh chọn lựa là:
A. Penicillin
B. Gentamycin
C. Ampicillin
D. Ceftriaxon
E. Chloramphenicol
Phù não là nguyên nhân gây tử vong do VMNM trong điều trị 24 giờ đầu :
A. Đúng
B. Sai
Hãy chọn lựa các phương án điều trị chống phù não đúng trong bệnh viêm màng não mủ :
A. chuyền dịch, kháng sinh, dexamethasone 1-2mg/kg/ngày/4 ngày
B. Hạ sốt, kháng sinh, α chymotrypsin.
C. Chống co giật, kháng sinh, dexamethasone 5-10mg/kg/ngày
D. Nằm đầu thấp, hạ sốt, dịch chuyền.
E. Hạ sốt, chống co giật, hạn chế truyền dịch, dexamethasone 0,15mg/kg/6 giờ/lần trong 4 ngày đường tĩnh mạch.
Biến chứng nào sau đây có thể gặp trong điều trị 24 giờ đầu VMNM :
A. Vàng da
B. Xuất huyết tiêu hóa
C. Suy hô hấp
D. Tràn mủ dưới màng cứng
E. Có thể gặp 1 trong những biến chứng trên
Biến chứng nào sau đây là biến chứng xa cuả VMNM :
A. Tràn mủ dưới màng cứng
B. Tràn dịch phúc mạc
C. Xuất huyết não thất
D. Động kinh
E. Chậm phát triển tinh thần vận động
Biến chứng nào sau đây có thể phát hiện qua siêu âm thóp ở những trẻ bị VMNM còn thóp :
A. Tắt mạch máu não
B. Tăng áp nội sọ
C. Phù não
D. Tràn dịch dưới màng cứng
E. Chảy máu não thất
Một trẻ đang điều trị VMNM. Triệu chứng nào sau đây gợi ý có tụ mủ dưới màng cứng :
A. Co giật, hôn mê kéo dài, nôn
B. Hết sốt, phù gai thị, vòng đầu dãn
C. Sốt, nôn, ho, khó thở
D. Có dấu màng não, liệt khu trú
E. Sốt dao động, co giật khu trú, liệt khu trú
Hãy chọn một vaccin phòng bệnh Viêm màng não mủ:
A. BCG
B. BH_HG_UV
C. Sabin
D. Hib
E. MMR